
Câu bình luận YouTube tiếng Anh
Cách người bản xứ khen, trêu đùa và nêu ý kiến dưới video YouTube. Soạn từ 323.301 bình luận thật của 47 kênh, đối chứng với 12,88 triệu dòng phụ đề phim.
1000 câu · đang lọc "Khen": 221 câu
- 201
This cover made my day, the harmonies at the end are unreal.
/ðɪs ˈkʌvər meɪd maɪ deɪ, ðə ˈhɑːrməniz æt ðə end ɑːr ənˈriːl./
Bản cover này làm mình vui cả ngày, đoạn bè cuối bài đỉnh không tưởng.
Tình huốngBạn nghe một bản cover với phần hoà giọng cuối bài cực kỳ hay, và tâm trạng bạn tốt hẳn lên. Bạn viết gì?
A cover song with stunning vocal harmonies near the end puts the viewer in a great mood.
Người bản xứ dùng thế nào`made my day` nghĩa là khiến cả ngày của mình vui hẳn lên, thường dùng ở thì quá khứ. `unreal` khen thứ hay đến khó tin, gần với "đỉnh không tưởng".B1 - 202
making your videos longer is the best thing you've ever done
/ˈmeɪkɪŋ jɔːr ˈvɪdioʊz ˈlɔːŋɡər ɪz ðə best θɪŋ juːv ˈevər dʌn/
Làm video dài hơn là quyết định sáng suốt nhất anh từng làm luôn đó.
Tình huốngNgười làm video bắt đầu đăng những tập dài gần một tiếng thay vì mười phút như trước. Bạn rất thích thay đổi này và muốn ủng hộ thật mạnh. Bạn viết gì?
The creator recently switched from ten-minute uploads to episodes close to an hour long, and the viewer wants to strongly back that change.
Người bản xứ dùng thế nàoCâu khen nhắm vào một thay đổi cụ thể nên nghe chân thành hơn câu khen chung. `the best thing you've ever done` là phóng đại thân mật, người nghe hiểu ngay là bạn rất ủng hộ.B1 - 203
i know hes done this idea many times, but this concept is always so fun to watch
/aɪ noʊ hes dʌn ðɪs aɪˈdiːə ˈmeni taɪmz, bʌt ðɪs ˈkɑːnsept ɪz ˈɔːlˌweɪz soʊ fʌn tuː wɑːtʃ/
Biết là ảnh làm ý tưởng này nhiều lần rồi, mà lần nào xem cũng vui hết.
Tình huốngKênh lại làm một dạng video quen thuộc mà họ đã làm cả chục lần. Bạn thừa nhận nó không mới nhưng vẫn thấy xem rất vui. Bạn viết gì?
The channel returns to a format it has already done many times, and the viewer admits it is not new but still enjoys it.
Người bản xứ dùng thế nào`I know…, but…` nhận trước một điểm yếu rồi mới khen, nên lời khen nghe có cân nhắc. `fun to watch` là cách khen rất hay gặp cho video giải trí.B1 - 204
This is the funniest video I've watched in a minute 😂
/ðɪs ɪz ðə ˈfʌniəst ˈvɪdioʊ aɪv wɑːtʃt ɪn ə ˈmɪnət 😂/
Lâu lắm rồi mới xem được video nào buồn cười cỡ này 😂
Tình huốngVideo hôm nay làm bạn cười suốt, và đã khá lâu rồi bạn mới gặp video nào vui như vậy. Bạn viết gì?
Today's upload kept the viewer laughing the whole way through, and it has been quite a while since anything was that funny.
Người bản xứ dùng thế nàoNgười học dễ hiểu `in a minute` là "trong một phút". Trong câu này nó nghĩa là "lâu lắm rồi", giống `in a while`. Lối nói này thân mật, rất hay gặp ở người trẻ Mỹ.B1 - 205
The bleached brows are truly a moment 💅🏼
/ðə bliːtʃt braʊz ɑːr ˈtruːli ə ˈmoʊmənt 💅🏼/
Cặp lông mày tẩy trắng đúng là đỉnh của chóp 💅🏼
Tình huốngNgười làm video thử tẩy trắng lông mày, một kiểu khá liều. Bạn thấy kiểu này cực kỳ ấn tượng, đáng nhớ. Bạn viết gì?
The creator tries a daring look with bleached eyebrows, and the viewer finds it striking and memorable.
Người bản xứ dùng thế nào`a moment` dùng để khen một vẻ ngoài hay một khoảnh khắc nổi bật, đáng lưu lại. Người học dễ hiểu theo nghĩa "một lát". Emoji 💅 mang sắc thái tự tin, điệu đà.B2 - 206
your editor is cooking james 🔥🔥🔥
/jɔːr ˈedətər ɪz ˈkʊkɪŋ dʒeɪmz 🔥🔥🔥/
Editor nhà anh đang lên tay dữ lắm đó James 🔥🔥🔥
Tình huốngPhần dựng của video lần này có nhiều hiệu ứng và cú cắt rất khéo. Bạn muốn khen người dựng phim và gọi tên người làm video. Bạn viết gì?
The editing this time is packed with clever cuts and effects, and the viewer wants to praise the editor while addressing the creator by name.
Người bản xứ dùng thế nào`X is cooking` nghĩa là ai đó đang làm rất tốt, đang vào phom. Người học dễ hiểu theo nghĩa nấu ăn. Câu `let him cook` thì mang ý cứ để người đó làm tiếp, đừng cản.B1 - 207
We love a consistent posting king❤️❤️
/wiː lʌv ə kənˈsɪstənt ˈpoʊstɪŋ kɪŋ❤️❤️/
Mê nhất mấy ông vua đăng video đều như vắt chanh ❤️❤️
Tình huốngNgười làm video tuần nào cũng đăng đúng hẹn, chưa trễ lần nào. Bạn muốn khen sự đều đặn đó theo kiểu thân mật. Bạn viết gì?
The creator uploads on the same day every single week without fail, and the viewer wants to praise that reliability in a casual way.
Người bản xứ dùng thế nào`We love a + danh từ` là lối khen kiểu "tụi mình mê kiểu người như vậy". `king` hay `queen` ở cuối là cách gọi trìu mến người được khen.B1 - 208
This genuinely might be my favorite look
/ðɪs ˈdʒenjəwənli maɪt biː maɪ ˈfeɪvərɪt lʊk/
Chắc đây là kiểu trang điểm tôi thích nhất thật luôn.
Tình huốngNgười làm video vừa hoàn thành một kiểu trang điểm mới. Bạn đã xem kênh lâu và thấy kiểu này có lẽ là đẹp nhất từ trước tới giờ. Bạn viết gì?
The creator finishes a brand new makeup look, and a long-time viewer thinks it may be the best one so far.
Người bản xứ dùng thế nàoTrong mảng làm đẹp, `look` là một kiểu trang điểm hoặc phối đồ hoàn chỉnh. `genuinely` cho biết bạn nói thật lòng. `might be` làm lời khen nghe mềm, bớt tuyệt đối.A2 - 209
I like longer videos where your personality really comes through.
/aɪ laɪk ˈlɔːŋɡər ˈvɪdioʊz wer jɔːr ˌpɜːrsəˈnælɪti ˈrɪli kʌmz θruː./
Tôi thích video dài hơn, kiểu xem mới thấy rõ cá tính của anh.
Tình huốngỞ các video dài, người làm video nói chuyện thoải mái hơn và lộ nhiều nét riêng hơn. Bạn muốn nói mình thích điều đó. Bạn viết gì?
In the longer uploads the creator talks more freely and shows more of who they are, and the viewer wants to say they like that.
Người bản xứ dùng thế nào`come through` ở đây nghĩa là "lộ ra, thể hiện rõ". Người ta hay nói `your passion really comes through` để khen sự nhiệt huyết thấy được qua video.B2 - 210
Okay but honestly he slayed those bleached brows. I cannot lie. We cannot lie 💅
/ˌoʊˈkeɪ bʌt ˈɑːnəstli hiː slayed ðoʊz bliːtʃt braʊz. aɪ ˈkænɑːt laɪ. wiː ˈkænɑːt laɪ 💅/
Mà nói thật, cặp lông mày tẩy trắng đó ổng cân đẹp. Không chối được. Ai cũng phải công nhận 💅
Tình huốngLúc đầu bạn nghi ngờ kiểu lông mày tẩy trắng, nhưng xem xong thì phải công nhận người làm video mang nó quá đẹp. Bạn viết gì?
The viewer doubted the bleached eyebrow look at first but has to admit the creator pulled it off beautifully.
Người bản xứ dùng thế nào`slay` nghĩa là làm cực đỉnh, mặc hay trang điểm kiểu gì cũng hợp. `Okay but` mở đầu để chuyển sang ý mình thật sự muốn nói. `I cannot lie` là thú nhận mình buộc phải công nhận.B1 - 211
What an amazing video! Great storytelling! I was engaged the entire time.
/wʌt æn əˈmeɪzɪŋ ˈvɪdioʊ! ɡreɪt ˈstɔːriˌtelɪŋ! aɪ wɑːz enˈɡeɪdʒd ðə ɪnˈtaɪər taɪm./
Video quá đỉnh! Kể chuyện cuốn ghê! Tôi bị hút từ đầu tới cuối luôn.
Tình huốngVideo kể hành trình chuẩn bị cho một trận đấu, có lên có xuống như một bộ phim. Bạn xem không rời mắt và muốn khen cách kể. Bạn viết gì?
The video follows the build-up to a big match with real ups and downs, and the viewer could not look away.
Người bản xứ dùng thế nào`engaged` ở đây nghĩa là bị cuốn vào, tập trung theo dõi. Người học dễ nhầm với nghĩa "đính hôn". `storytelling` là cách kể chuyện, lời khen rất hợp cho video có cốt truyện.B1 - 212
The beginning is so dramatic, I like it
/ðə bɪˈɡɪnɪŋ ɪz soʊ drəˈmætɪk, aɪ laɪk ɪt/
Đoạn mở đầu kịch tính ghê, thích ghê.
Tình huốngVideo mở màn bằng nhạc dồn dập và cảnh quay chậm như phim hành động. Bạn thích cách mở đầu đó. Bạn viết gì?
The video opens with intense music and slow-motion shots like an action film, and the viewer enjoys that opening.
Người bản xứ dùng thế nào`dramatic` trong comment thường là kịch tính, làm quá lên một cách thú vị. Đặt `I like it` ở cuối cho thấy bạn khen thật, không mỉa.A2 - 213
Now this is one heck of a collab
/naʊ ðɪs ɪz wʌn hek ʌv ə collab/
Đây mới đúng là màn kết hợp ra trò nè.
Tình huốngKênh mời được một ngôi sao bóng rổ nổi tiếng về quay chung. Bạn thấy đây là màn hợp tác cực đáng xem. Bạn viết gì?
The channel teams up with a famous basketball star, and the viewer thinks this partnership is something special.
Người bản xứ dùng thế nào`one heck of a + danh từ` nghĩa là một cái gì đó cực kỳ ấn tượng. `heck` là bản nhẹ, lịch sự của `hell`. `Now this is…` mở đầu mang ý "đây mới là thứ đáng xem".B1 - 214
Coolest interview ever this was a treat!
/ˈkuːləst ˈɪntərˌvjuː ˈevər ðɪs wɑːz ə triːt!/
Buổi phỏng vấn ngầu nhất từ trước tới giờ, xem đã thật!
Tình huốngVideo có đoạn phỏng vấn một huấn luyện viên huyền thoại, vừa vui vừa có nhiều chuyện hậu trường. Bạn xem rất thích. Bạn viết gì?
The video features a fun interview with a legendary coach full of behind-the-scenes stories, and the viewer loved it.
Người bản xứ dùng thế nào`a treat` là một niềm vui nho nhỏ, như được thưởng. `this was a treat` là cách khen ấm áp cho một video xem thấy sướng.A2 - 215
Didn't think this collab would ever happen, glad i got disappointed. 🔥🔥
/ˈdɪdənt θɪŋk ðɪs collab wʊd ˈevər ˈhæpən, ɡlæd aɪ ɡɑːt ˌdɪsəˈpɔɪntɪd. 🔥🔥/
Cứ tưởng màn hợp tác này không bao giờ có, mừng là tôi đoán trật lất 🔥🔥
Tình huốngBạn từng nghĩ hai bên này chẳng bao giờ quay chung. Giờ video ra rồi và bạn vui vì mình đoán sai. Bạn viết gì?
The viewer never expected these two to work together, and is happy to have been proven wrong.
Người bản xứ dùng thế nào`glad I got disappointed` là lối nói ngược vui: mừng vì dự đoán bi quan của mình đã sai. `Didn't think X would ever happen` dùng `would` vì đó là điều mình từng nghĩ trong quá khứ về tương lai.B2 - 216
Amazing! I loved watching this. The excitement that yall have is contagious. Keep it up.
/əˈmeɪzɪŋ! aɪ lʌvd ˈwɑːtʃɪŋ ðɪs. ðə ɪkˈsaɪtmənt ðæt yall hæv ɪz kənˈteɪdʒəs. kiːp ɪt ʌp./
Tuyệt vời! Xem mê ghê. Sự hào hứng của mọi người lây sang cả tôi. Cứ thế phát huy nha.
Tình huốngCả nhóm trong video la hét, nhảy cẫng lên mỗi khi ghi điểm. Bạn thấy niềm vui đó lan sang cả mình. Bạn viết gì?
The whole group screams and jumps around every time they score, and the viewer feels that joy too.
Người bản xứ dùng thế nào`contagious` vốn là lây bệnh, nhưng hay được dùng tích cực cho niềm vui, tiếng cười, sự hào hứng. `Keep it up` là lời động viên cứ tiếp tục làm tốt như vậy.B1 - 217
One of yall's best videos! From the story to the build up. Well done!
/wʌn ʌv yall's best ˈvɪdioʊz! frʌm ðə ˈstɔːri tuː ðə bɪld ʌp. wel dʌn!/
Một trong những video hay nhất của mọi người! Từ câu chuyện tới đoạn dồn lên cao trào. Làm tốt lắm!
Tình huốngVideo có câu chuyện rõ ràng và phần dẫn dắt tới thử thách cuối rất hồi hộp. Bạn muốn khen cả hai điểm đó. Bạn viết gì?
The video has a clear story and a tense lead-in to the final challenge, and the viewer wants to praise both.
Người bản xứ dùng thế nào`build up` là đoạn dẫn dắt, dồn dần sự hồi hộp trước cao trào. `From X to Y` liệt kê những điểm mình thích, câu không cần động từ.B1 - 218
Is there anything these guys don't think of😂
/ɪz ðer ˈeniˌθɪŋ ðiːz ɡaɪz doʊnt θɪŋk ʌv😂/
Có cái gì mấy ông này không nghĩ ra không trời 😂
Tình huốngVideo có một thử thách quái chiêu mà bạn chưa từng nghĩ tới. Bạn muốn khen óc sáng tạo của nhóm theo kiểu cảm thán. Bạn viết gì?
The video features a bizarre challenge the viewer had never imagined, and they want to marvel at the group's creativity.
Người bản xứ dùng thế nàoĐây là câu hỏi tu từ, ý nói mấy người này nghĩ ra được mọi thứ. Người viết không chờ câu trả lời nên không cần dấu hỏi.B1 - 219
This channel never fails to impress.
/ðɪs ˈtʃænəl ˈnevər feɪlz tuː ˌɪmˈpres./
Kênh này chưa lần nào làm người ta hết trầm trồ.
Tình huốngBạn theo kênh nhiều năm và video nào cũng có pha làm bạn phải ồ lên. Bạn muốn khen sự ổn định đó. Bạn viết gì?
The viewer has followed the channel for years, and every single video has a moment that wows them.
Người bản xứ dùng thế nào`never fails to + V` nghĩa là lần nào cũng làm được điều đó. Cụm này hay đi với `impress`, `make me laugh`, `amaze`.B1 - 220
Winning by one point after all that is absolute cinema.
/ˈwɪnɪŋ baɪ wʌn pɔɪnt ˈæftər ɔːl ðæt ɪz ˈæbsəˌluːt ˈsɪnəmə./
Sau chừng đó trận mà thắng cách biệt đúng một điểm, đúng là phim điện ảnh.
Tình huốngCả loạt thử thách giằng co, đến cuối người thắng chỉ hơn đúng một điểm. Bạn thấy kết thúc kịch tính như phim. Bạn viết gì?
After a long, close series of challenges, the winner finishes just a single point ahead, like the ending of a film.
Người bản xứ dùng thế nào`absolute cinema` khen một khoảnh khắc kịch tính như cảnh trong phim. Lối nói này bắt nguồn từ một meme và thường đứng cuối câu.B1 - 221
That no-look three was cold.
/ðæt noʊ-lʊk θriː wɑːz koʊld./
Cú ném ba điểm không thèm nhìn rổ đó chất thật sự.
Tình huốngMột cầu thủ ném ba điểm mà mắt nhìn chỗ khác, bóng vẫn vào rổ gọn gàng. Bạn muốn khen sự lạnh lùng đó. Bạn viết gì?
A player shoots from beyond the arc while looking away, and the ball still drops cleanly through the hoop.
Người bản xứ dùng thế nàoKhi khen thể thao, `cold` nghĩa là bình tĩnh và chất, làm khó mà như không. `ice cold` là mức mạnh hơn. `three` là cách gọi gọn cú ném ba điểm.B1
Bốn bộ câu giao tiếp: tiếng Anh · tiếng Trung · tiếng Nhật · tiếng Hàn.
Các bộ câu tiếng Anh khác, trong đó có câu thoại phim và câu trong tin tức, nằm ở trang bộ câu tiếng Anh.