
Câu bình luận YouTube tiếng Anh
Cách người bản xứ khen, trêu đùa và nêu ý kiến dưới video YouTube. Soạn từ 323.301 bình luận thật của 47 kênh, đối chứng với 12,88 triệu dòng phụ đề phim.
1000 câu · đang lọc "treu": 284 câu
- 201
Run, girl. That guy is yapping.
/rʌn, ɡɜːrl. ðæt ɡaɪ ɪz yapping./
Chạy đi chị ơi. Ông đó nói nhảm quá trời.
Tình huốngAnh chàng trong buổi hẹn nói liên tục về bản thân, chẳng để cô gái chen được câu nào. Bạn muốn đùa khuyên cô ấy bỏ chạy. Bạn viết gì?
Her date talks nonstop about himself and never lets her speak, and the viewer playfully urges her to escape.
Người bản xứ dùng thế nào`yapping` là nói nhiều, nói lải nhải, từ lóng hơi chê. `Run, girl` là câu khuyên đùa người phụ nữ nên tránh xa một người đàn ông có dấu hiệu không ổn.A2 - 202
"I'm really private....." then tells the internet
/"aɪm ˈrɪli ˈpraɪvət....." ðen telz ðə ˈɪntərˌnet/
"Tôi kín đáo lắm....." rồi kể hết lên mạng.
Tình huốngMột người trong video nói mình rất kín đáo, không thích kể chuyện riêng, rồi ngay sau đó kể hết trước máy quay. Bạn muốn trêu điều ngược đời đó. Bạn viết gì?
A participant claims to be a very reserved person and then shares personal stories on camera, which the viewer finds ironic.
Người bản xứ dùng thế nàoLối trêu trích lời rồi nối `then` với hành động trái ngược. `private` ở đây là kín đáo, không thích chia sẻ chuyện riêng.B1 - 203
How did their butts not fall asleep sitting on that hard surface for hours?
/haʊ dɪd ðer bʌts nɑːt fɔːl əˈsliːp ˈsɪtɪŋ ɑːn ðæt hɑːrd ˈsɜːrfəs fɔːr ˈaʊərz?/
Ngồi trên mặt cứng đó mấy tiếng liền mà sao mông họ không tê vậy?
Tình huốngHai người trong video ngồi nói chuyện trên bậc đá suốt mấy tiếng. Bạn thắc mắc vui là sao họ ngồi lâu vậy được. Bạn viết gì?
Two people chat for hours while seated on stone steps, and the viewer wonders how they stayed comfortable.
Người bản xứ dùng thế nào`fall asleep` khi nói về một bộ phận cơ thể là bị tê. `How did X not + V?` là sao X lại không bị V.B2 - 204
An hour?! Oh we're all being fed today
/æn ˈaʊər?! oʊ wiːr ɔːl ˈbiːɪŋ fed təˈdeɪ/
Một tiếng á?! Hôm nay cả làng được ăn no rồi
Tình huốngNhóm hài bạn thích vừa đăng một video dài cả tiếng đồng hồ. Bạn mừng vì hôm nay có nhiều thứ để xem. Bạn viết gì?
A comedy group the viewer loves just uploaded a video that runs a full hour, and the viewer is thrilled to have so much to watch.
Người bản xứ dùng thế nào`be fed` trong comment là được "cho ăn" nội dung ngon, tức được xem nhiều thứ hay. Câu này hợp khi video dài bất thường hoặc kênh đăng dồn dập.B2 - 205
And when the world needed him most, he returned 🙌🏼
/ənd wen ðə wɜːrld ˈniːdəd hɪm moʊst, hiː rɪˈtɜːrnd 🙌🏼/
Và khi thế giới cần anh ấy nhất, anh ấy đã trở lại 🙌🏼
Tình huốngMột YouTuber bình luận vắng bóng cả năm bỗng đăng video đúng lúc cả mạng đang ồn ào một vụ lùm xùm. Bạn muốn chào đón theo kiểu phim siêu anh hùng. Bạn viết gì?
A commentary YouTuber who vanished for a year uploads right when a big internet scandal breaks, and the viewer greets him like a movie hero.
Người bản xứ dùng thế nàoCâu này nhại lời dẫn trong phim siêu anh hùng, dùng khi một người vắng lâu rồi xuất hiện đúng lúc cần. Đổi `him`, `he` thành `her`, `she` tùy người.B2 - 206
you did amazing sweetie ✨
/juː dɪd əˈmeɪzɪŋ ˈswiːti ✨/
Làm tốt lắm cưng ơi ✨
Tình huốngCô vlogger lần đầu thử nấu một món khó và kết quả trông khá ổn. Bạn muốn khen theo giọng nựng nịu, nửa đùa. Bạn viết gì?
A vlogger tries a difficult recipe for the first time and it turns out fine, and the viewer wants to praise her in a doting, half-joking tone.
Người bản xứ dùng thế nàoĐây là câu meme nhại giọng mẹ khen con trên truyền hình thực tế, nên thường mang chút đùa. `amazing` đứng chỗ của trạng từ là sai ngữ pháp sách, nhưng cả cụm được dùng nguyên như vậy.A2 - 207
These titles are better than Shakespeare.
/ðiːz ˈtaɪtəlz ɑːr ˈbetər ðæn ˈʃeɪkˌspiːr./
Mấy cái tiêu đề này còn hay hơn cả Shakespeare.
Tình huốngCô vlogger luôn đặt tiêu đề video ngắn gọn, lạ lùng mà đầy ẩn ý. Bạn muốn khen theo kiểu phóng đại cho vui. Bạn viết gì?
A vlogger always gives her videos short, odd, cryptic titles, and the viewer wants to praise them with playful exaggeration.
Người bản xứ dùng thế nàoSo sánh với một danh nhân là lối phóng đại để trêu yêu. Người đọc hiểu ngay đây là đùa, không ai nghĩ người viết thật sự so với Shakespeare.A2 - 208
This may have taken 34 years off your lifespan
/ðɪs meɪ hæv ˈteɪkən 34 jɪrz ɔːf jɔːr ˈlaɪfˌspæn/
Vụ này chắc làm ông tổn thọ 34 năm rồi đấy
Tình huốngYouTuber thử ăn toàn đồ ăn vặt sặc sỡ suốt một tuần và trông kiệt sức ở cuối video. Bạn muốn trêu rằng thử thách này có hại cho sức khỏe. Bạn viết gì?
A YouTuber eats nothing but brightly colored junk food for a week and looks exhausted by the end.
Người bản xứ dùng thế nào`take years off your life` nghĩa là làm giảm tuổi thọ, hay dùng khi ai đó bị hoảng sợ hoặc làm chuyện có hại. Đưa ra một con số cụ thể vô lý như 34 năm làm câu đùa buồn cười hơn.B2 - 209
This is by far the most stressful thing I've ever experienced and I've birthed a child.
/ðɪs ɪz baɪ fɑːr ðə moʊst ˈstresfəl θɪŋ aɪv ˈevər ɪkˈspɪriənst ənd aɪv birthed ə tʃaɪld./
Đây là thứ căng thẳng nhất tôi từng trải qua, mà tôi đẻ con rồi đấy nhé.
Tình huốngVideo kể một câu chuyện dựng hoạt hình vô lý đến mức bạn thấy bức bối từ đầu đến cuối. Bạn muốn phóng đại rằng nó còn khó chịu hơn cả trải nghiệm khó nhất đời mình. Bạn viết gì?
A video reviews an absurd animated story that makes the viewer tense the whole way through, and the viewer compares it to the hardest moment of their life.
Người bản xứ dùng thế nào`by far` nhấn mạnh so sánh nhất, nghĩa là hơn hẳn. Vế sau `and I've + V3` thêm một trải nghiệm nặng nề để câu đùa có cú chốt. `birth a child` là cách nói hơi lạ cho `give birth`.B2 - 210
I was actually so horrified by the ketchup water I had to close my eyes 😂
/aɪ wɑːz ˈækˌtʃuːəli soʊ ˈhɔːrəˌfaɪd baɪ ðə ˈketʃəp ˈwɔːtər aɪ hæd tuː kloʊs maɪ aɪz 😂/
Thấy nước pha tương cà mà tôi kinh tới mức phải nhắm mắt lại 😂
Tình huốngMột người trên mạng pha nước lọc với tương cà rồi gọi đó là đồ uống. Bạn ghê đến mức không dám nhìn. Bạn viết gì?
Someone online mixes water with ketchup and calls it a drink, and the viewer could not bear to look.
Người bản xứ dùng thế nàoKhung `so + tính từ + (that) S + had to + V` nói mức độ dẫn đến hậu quả. `horrified` nghĩa là kinh hãi, ghê sợ. Comment thường bỏ `that` trong khung này.B1 - 211
I can't believe he didn't throw up at any point during this week 😭
/aɪ kænt bɪˈliːv hiː ˈdɪdənt θroʊ ʌp æt ˈeni pɔɪnt ˈdʊrɪŋ ðɪs wiːk 😭/
Cả tuần trời mà ổng không ói lần nào, không tin nổi 😭
Tình huốngYouTuber ăn toàn món kỳ quặc suốt bảy ngày mà vẫn trụ được. Bạn vừa phục vừa thấy buồn cười. Bạn viết gì?
A YouTuber eats bizarre food for seven days straight and somehow survives it all.
Người bản xứ dùng thế nào`throw up` nghĩa là nôn, ói, dùng thường ngày nhiều hơn `vomit`. `at any point` nghĩa là bất cứ lúc nào, đi với câu phủ định để thành "không lần nào".B1 - 212
The amount of coffee in this video gives me the jitters 😂😂😅
/ðə əˈmaʊnt ʌv ˈkɑːfi ɪn ðɪs ˈvɪdioʊ ɡɪvz miː ðə ˈdʒɪtərz 😂😂😅/
Nhìn lượng cà phê trong video này thôi mà tôi cũng thấy bồn chồn 😂😂😅
Tình huốngCô vlogger uống hết ly cà phê này đến ly khác suốt cả video. Bạn chỉ xem thôi mà cũng thấy run tay. Bạn viết gì?
A vlogger drinks one coffee after another throughout the whole video, and just watching makes the viewer feel shaky.
Người bản xứ dùng thế nào`the jitters` là cảm giác run rẩy, bồn chồn do uống nhiều cà phê hoặc do lo lắng. `give someone the jitters` nghĩa là làm ai thấy như vậy.B2 - 213
if this man was a satire account it would honestly be genius
/ɪf ðɪs mæn wɑːz ə ˈsæˌtaɪər əˈkaʊnt ɪt wʊd ˈɑːnəstli biː ˈdʒiːnjəs/
Ông này mà là tài khoản châm biếm thì phải nói là thiên tài
Tình huốngMột người nổi tiếng khoe khoang lố đến mức trông như đang tự nhại chính mình, nhưng thật ra ông ta nghiêm túc. Bạn muốn mỉa điều đó. Bạn viết gì?
An influencer brags so absurdly that he looks like a parody of himself, yet he is completely serious.
Người bản xứ dùng thế nàoCâu điều kiện giả định này mỉa ngược: ý thật là ông ta không đùa nên mới đáng cười. Trong văn nói, `if he was` thường thay cho `if he were`. `satire account` là tài khoản chuyên nhại, châm biếm.B2 - 214
They've got the new studio zoomies 😂
/ðeɪv ɡɑːt ðə nuː ˈstuːdiˌoʊ zoomies 😂/
Cả bọn có phòng quay mới nên chạy nhảy tưng bừng 😂
Tình huốngNhóm hài chuyển sang phòng quay mới và cả tập ai cũng hào hứng, chạy tới chạy lui. Bạn muốn trêu họ như trêu thú cưng. Bạn viết gì?
A comedy group moves into a new studio and spends the whole episode running around overexcited.
Người bản xứ dùng thế nào`zoomies` vốn chỉ lúc chó mèo bỗng chạy loạn vì phấn khích. Dùng cho người là trêu yêu rằng họ đang quá khích như thú cưng.B2 - 215
If that's a rental..imagine her new house
/ɪf ðæts ə ˈrentəl..ˌɪˈmædʒən hɜːr nuː haʊs/
Nhà thuê mà đã thế này... thì nhà mới chắc phải khủng cỡ nào
Tình huốngCô vlogger gọi căn nhà rộng thênh thang đang ở là chỗ thuê tạm trong lúc chờ nhà mới. Bạn muốn trêu về độ giàu. Bạn viết gì?
A vlogger calls her huge home just a temporary rental while she waits for her new house.
Người bản xứ dùng thế nào`If that's X, imagine Y` là lối suy từ cái đã thấy ra cái còn hơn nữa, dùng để trêu hoặc trầm trồ. `rental` là nhà hoặc đồ đi thuê.B1 - 216
moral of the story: always wash your fruits and veggies??
/ˈmɔːrəl ʌv ðə ˈstɔːri: ˈɔːlˌweɪz wɑːʃ jɔːr fruːts ənd ˈvedʒiz??/
Bài học rút ra: nhớ luôn rửa sạch rau củ quả nhé??
Tình huốngCô vlogger kể một câu chuyện dài lan man, kết thúc bằng một chi tiết chẳng liên quan gì đến rau quả. Bạn muốn tóm tắt bài học theo kiểu ngớ ngẩn. Bạn viết gì?
A vlogger tells a long rambling story that ends somewhere unexpected, and the viewer sums it up with a silly made-up lesson.
Người bản xứ dùng thế nào`moral of the story` là bài học của câu chuyện, hay dùng để chốt đùa. Hai dấu hỏi ở cuối cho thấy người viết cũng không chắc bài học đó là gì.B1 - 217
has this man never heard of instagram? literally all of them could just be photos
/hæz ðɪs mæn ˈnevər hɜːrd ʌv ˌɪnstəˌɡræm? ˈlɪtərəli ɔːl ʌv ðem kʊd dʒʌst biː ˈfoʊˌtoʊz/
Ông này chưa nghe tới Instagram bao giờ à? Mấy cái này đăng ảnh là xong mà
Tình huốngMột người nổi tiếng quay hàng loạt video chỉ để khoe đồ đắt tiền đứng yên một chỗ. Bạn muốn mỉa rằng chụp ảnh là đủ. Bạn viết gì?
An influencer films dozens of videos that only show expensive things sitting still.
Người bản xứ dùng thế nào`Has he never heard of X?` là câu hỏi mỉa, ý nói rõ ràng có cách đơn giản hơn. `could just be` nghĩa là lẽ ra chỉ cần là.B1 - 218
Stacks of money don't go in the vault, silly. They go on the coffee table.
/stæks ʌv ˈmʌni doʊnt ɡoʊ ɪn ðə vɔːlt, ˈsɪli. ðeɪ ɡoʊ ɑːn ðə ˈkɑːfi ˈteɪbəl./
Mấy cọc tiền thì ai lại cất vào két, ngốc ạ. Phải bày lên bàn trà chứ.
Tình huốngMột người nổi tiếng chụp ảnh với những xấp tiền mặt bày khắp nhà. Bạn muốn mỉa bằng cách giả giọng dạy dỗ. Bạn viết gì?
An influencer poses with stacks of cash spread all over his house, and the viewer mocks him in a fake lecturing tone.
Người bản xứ dùng thế nào`silly` đặt sau dấu phẩy để gọi người nghe theo kiểu trêu, như "ngốc ạ". Câu này nhại giọng giảng giải để chế giễu thói khoe tiền.B1 - 219
Men will literally name their firstborn child instead of going to therapy
/men wɪl ˈlɪtərəli neɪm ðer ˈfɜːrstˈbɔːrn tʃaɪld ˌɪnˈsted ʌv ˈɡoʊɪŋ tuː ˈθerəpi/
Đàn ông thà đi đặt tên con đầu lòng như thế chứ nhất quyết không chịu đi gặp bác sĩ tâm lý
Tình huốngVideo kể chuyện những ông bố đặt tên con theo nhân vật phim mình mê. Bạn muốn dùng câu meme quen thuộc để trêu. Bạn viết gì?
A video covers fathers who name their babies after their favorite movie characters, and the viewer uses a famous meme format to tease them.
Người bản xứ dùng thế nàoĐây là khuôn meme cố định: `Men will literally + V instead of going to therapy`, trêu rằng đàn ông làm đủ trò lạ thay vì đối mặt với cảm xúc. Thay vế giữa bằng hành động đang thấy trong video.B2 - 220
Imagine being so cool that your hair gave someone a reason to live
/ˌɪˈmædʒən ˈbiːɪŋ soʊ kuːl ðæt jɔːr her ɡeɪv ˈsʌmˌwʌn ə ˈriːzən tuː laɪv/
Ngầu tới mức mái tóc của mình cho người khác thêm lý do để sống, tưởng tượng xem
Tình huốngTrong video, người dẫn khen kiểu tóc của một người lạ hết lời như thể đó là điều tuyệt nhất đời. Bạn muốn trêu người có mái tóc đó. Bạn viết gì?
In the video, the host praises a stranger's hairstyle as if it were the best thing in the world.
Người bản xứ dùng thế nào`Imagine being so + tính từ + that…` dùng để phóng đại cho vui, có khi là khen, có khi là mỉa. Ở câu này là khen theo kiểu đùa.B2 - 221
Bro gave himself period symptoms by eating only YouTube food
/broʊ ɡeɪv hɪmˈself ˈpɪriəd ˈsɪmptəmz baɪ ˈiːtɪŋ ˈoʊnli ˈjuːˌtjuːb fuːd/
Ông tướng ăn toàn đồ ăn YouTube tới mức tự rước luôn triệu chứng đến tháng
Tình huốngYouTuber nam ăn toàn món người ta hay quay trên YouTube suốt một tuần rồi than đau bụng, mệt mỏi, cáu kỉnh. Bạn muốn trêu kết quả đó. Bạn viết gì?
A male YouTuber eats only trendy YouTube foods for a week and ends up with cramps, fatigue and mood swings.
Người bản xứ dùng thế nào`Bro` đứng đầu câu ở đây thay cho "anh ta", không phải gọi người đọc. Lối dùng này rất phổ biến khi kể lại hành động của người trong video với giọng trêu.B2 - 222
If your water dyes your tongue, it is not water anymore 😭
/ɪf jɔːr ˈwɔːtər daɪz jɔːr tʌŋ, ɪt ɪz nɑːt ˈwɔːtər ˌeniˈmɔːr 😭/
Nước mà làm lưỡi đổi màu thì đâu còn là nước nữa 😭
Tình huốngMột người trên mạng bỏ cả đống siro màu vào nước lọc rồi vẫn gọi đó là uống nước. Bạn muốn chỉ ra cái vô lý đó. Bạn viết gì?
Someone online pours loads of colorful syrup into water and still insists they are just drinking water.
Người bản xứ dùng thế nào`not… anymore` nghĩa là không còn là nữa. Câu này đùa bằng cách nói một điều hiển nhiên với giọng nghiêm túc. `dye` là nhuộm màu.B1 - 223
Apricot sales about to go through the roof
/ˈeɪprəˌkɑːt seɪlz əˈbaʊt tuː ɡoʊ θruː ðə ruːf/
Doanh số quả mơ sắp tăng vọt cho xem
Tình huốngCô vlogger nổi tiếng khen một loại trái cây bình thường hết lời trong video. Bạn đoán người hâm mộ sẽ đổ xô đi mua. Bạn viết gì?
A famous vlogger raves about a very ordinary fruit, and the viewer predicts fans will rush to buy it.
Người bản xứ dùng thế nào`go through the roof` nghĩa là tăng vọt, có thể dùng cho giá, doanh số, cảm xúc. Câu bỏ `are` trước `about to`, lối rút gọn rất quen trong comment.B2 - 224
Good thing he has never overreacted to anything in his life.
/ɡʊd θɪŋ hiː hæz ˈnevər ˈoʊvərriˌæktɪd tuː ˈeniˌθɪŋ ɪn hɪz laɪf./
May mà ổng chưa bao giờ làm quá lên chuyện gì trong đời nhỉ.
Tình huốngNgười dẫn nổi tiếng hay phản ứng lố, và trong tập này anh ấy lại hét toáng lên vì một chuyện nhỏ. Bạn muốn mỉa bằng cách nói ngược. Bạn viết gì?
A host known for dramatic reactions screams over something tiny yet again, and the viewer teases him by saying the opposite of the truth.
Người bản xứ dùng thế nào`Good thing + mệnh đề` vốn nghĩa là may mà. Khi nội dung trái hẳn sự thật, cả câu thành lời mỉa. `overreact` là phản ứng thái quá.B1 - 225
My house is going to be so clean in a hour and 15 minutes.
/maɪ haʊs ɪz ˈɡoʊɪŋ tuː biː soʊ kliːn ɪn ə ˈaʊər ənd 15 ˈmɪnəts./
Một tiếng mười lăm phút nữa nhà tôi sẽ sạch bong.
Tình huốngNhóm hài vừa đăng video dài hơn một tiếng. Bạn định bật lên nghe trong lúc dọn nhà và muốn đùa về chuyện đó. Bạn viết gì?
A comedy group posts a video over an hour long, and the viewer jokes about playing it in the background while cleaning.
Người bản xứ dùng thế nàoNgười xem hay mở video dài làm nền khi dọn dẹp, nên câu này ngầm khen video đủ dài. `a hour` là gõ nhầm, đúng phải là `an hour` vì `hour` đọc bắt đầu bằng nguyên âm.A2 - 226
22 seconds?? I must have spidey senses
/22 ˈsekəndz?? aɪ mʌst hæv spidey ˈsensɪz/
Mới 22 giây?? Chắc tôi có giác quan nhện thật
Tình huốngBạn tình cờ mở YouTube đúng lúc kênh quen vừa đăng video được hơn hai mươi giây. Bạn đùa rằng mình có linh cảm siêu phàm. Bạn viết gì?
The viewer happens to open YouTube just seconds after a favorite channel uploads and jokes about having a superhero sense.
Người bản xứ dùng thế nào`spidey senses` là giác quan nhện của Người Nhện, ý chỉ linh cảm kỳ lạ. `must have + danh từ` ở đây là đoán chắc về bản thân theo kiểu đùa.B1 - 227
I hate that the fictional girlfriend has my name. I'm very uncomfortable
/aɪ heɪt ðæt ðə ˈfɪkʃənəl ˈɡɜːrlˌfrend hæz maɪ neɪm. aɪm ˈveri ənˈkʌmfərtəbəl/
Ghét ghê, cô bạn gái trong truyện lại trùng tên tôi. Khó chịu thật sự
Tình huốngVideo phân tích một câu chuyện hoạt hình kỳ cục, và nhân vật bạn gái trong đó trùng tên với bạn. Bạn muốn tự trêu mình. Bạn viết gì?
A video breaks down a bizarre animated story, and the girlfriend character happens to share the viewer's name.
Người bản xứ dùng thế nào`I hate that + mệnh đề` trong comment thường là than thở nửa đùa, không phải ghét thật. `fictional` nghĩa là hư cấu, có trong truyện.B1 - 228
If I hear another DoorDash ad I might genuinely lose it
/ɪf aɪ hiːr əˈnʌðər DoorDash æd aɪ maɪt ˈdʒenjəwənli luːz ɪt/
Nghe thêm một quảng cáo DoorDash nữa chắc tôi phát điên thật
Tình huốngTập này cứ vài phút lại chen một đoạn quảng cáo cùng một app giao đồ ăn. Bạn bắt đầu thấy mệt và muốn than nhẹ. Bạn viết gì?
Every few minutes the episode cuts to another ad for the same food delivery app, and the viewer is getting fed up.
Người bản xứ dùng thế nào`lose it` nghĩa là mất bình tĩnh, phát điên, cũng có lúc là cười không kiểm soát, tùy ngữ cảnh. Thêm `might genuinely` làm lời than nghe nửa thật nửa đùa. DoorDash là một app giao đồ ăn ở Mỹ.B2 - 229
The commentary genre is turning into a cinematic universe with all these colabs lately
/ðə ˈkɑːmənˌteri ˈʒɑːnrə ɪz ˈtɜːrnɪŋ ˈɪntu ə ˌsɪnəˈmætɪk ˈjuːnəˌvɜːrs wɪð ɔːl ðiːz colabs ˈleɪtli/
Dạo này kết hợp với nhau nhiều quá, mảng bình luận YouTube sắp thành vũ trụ điện ảnh luôn rồi
Tình huốngMấy YouTuber chuyên bình luận chuyện mạng dạo này liên tục xuất hiện trong video của nhau. Bạn thấy nó giống phim siêu anh hùng nối nhau thành một vũ trụ. Bạn viết gì?
Commentary YouTubers keep appearing in each other's videos lately, and the viewer compares it to a movie franchise with linked stories.
Người bản xứ dùng thế nào`cinematic universe` là vũ trụ điện ảnh, kiểu nhiều phim có chung nhân vật. `colabs` là cách viết sai của `collabs`, tức các video hợp tác.B2 - 230
But like, what voice actor would take this kind of job? It can't be worth the money lol
/bʌt laɪk, wʌt vɔɪs ˈæktər wʊd teɪk ðɪs kaɪnd ʌv dʒɑːb? ɪt kænt biː wɜːrθ ðə ˈmʌni lɔːl/
Mà diễn viên lồng tiếng nào lại đi nhận vụ này nhỉ? Tiền chắc chẳng bõ công lol
Tình huốngVideo phân tích một kênh hoạt hình có kịch bản rất kỳ cục. Bạn thắc mắc ai lại chịu lồng tiếng cho mấy kịch bản như thế. Bạn viết gì?
A video reviews an animated channel with bizarre scripts, and the viewer wonders who would agree to voice them.
Người bản xứ dùng thế nào`would` ở đây là giả định, nghĩa là ai lại đi nhận. `It can't be worth the money` dùng `can't` để đoán chắc là không, không mang nghĩa không thể làm.B2 - 231
This is just a more fancy office tour, isn't it?
/ðɪs ɪz dʒʌst ə mɔːr ˈfænsi ˈɔːfɪs tʊr, ˈɪzənt ɪt?/
Cái này chỉ là tour văn phòng phiên bản sang chảnh hơn thôi, đúng không?
Tình huốngNhóm hài gọi tập này là một trò chơi trốn tìm, nhưng thật ra cả tập chỉ đi quanh văn phòng mới. Bạn muốn hỏi lại cho chắc. Bạn viết gì?
The comedy group calls this episode a hide-and-seek game, but it mostly walks around their new office.
Người bản xứ dùng thế nàoCâu hỏi đuôi `isn't it?` dùng khi người viết đã đoán gần chắc và chỉ muốn người khác xác nhận. `more fancy` đúng ra là `fancier`, nhưng văn nói vẫn hay dùng `more`.B1 - 232
please do the second episode so i don't have to sit through it myself
/pliːz duː ðə ˈsekənd ˈepəˌsoʊd soʊ aɪ doʊnt hæv tuː sɪt θruː ɪt ˌmaɪˈself/
Làm tập hai giùm đi để tôi khỏi phải tự ngồi xem
Tình huốngYouTuber vừa bình luận tập một của một bộ phim dở. Bạn muốn anh ấy làm tiếp tập hai để mình khỏi phải xem phim đó. Bạn viết gì?
A YouTuber has just reviewed the first episode of a bad show, and the viewer wants him to cover the next one so they can skip it.
Người bản xứ dùng thế nào`sit through` nghĩa là ngồi chịu đựng xem hết một thứ dài và chán. Vế `so I don't have to…` nêu lý do của lời đề nghị theo kiểu đùa.B1 - 233
I'm convinced he could play a light post and it would sound good
/aɪm kənˈvɪnst hiː kʊd pleɪ ə laɪt poʊst ənd ɪt wʊd saʊnd ɡʊd/
Mình tin chắc ông này cầm cột đèn lên chơi thì nghe cũng hay.
Tình huốngMột nhạc công trong video chơi đàn quá giỏi, đến mức bạn nghĩ ông ấy chơi bất cứ thứ gì cũng hay. Bạn muốn khen kiểu phóng đại cho vui. Bạn viết gì?
A musician in the video is so skilled that the viewer jokes he could make music on any random object.
Người bản xứ dùng thế nào`could` và `would` ở đây nói về chuyện tưởng tượng, nên câu nghĩa là "nếu ổng chơi thử thì cũng hay". Người Việt dễ dịch `could` thành "có thể" theo nghĩa năng lực, làm mất giọng đùa phóng đại. `I'm convinced` mạnh hơn `I think`, gần với "tôi tin chắc".B2 - 234
It's crazy that she's like half their age but twice as good.
/ɪts ˈkreɪzi ðæt ʃiːz laɪk hæf ðer eɪdʒ bʌt twaɪs æz ɡʊd./
Điên thật, cô bé chỉ bằng nửa tuổi hai ông mà giỏi gấp đôi.
Tình huốngTrong video, hai nhạc công người lớn ngồi xem một cô bé chơi đàn, và cô bé giỏi hơn cả hai. Bạn muốn khen bằng phép so sánh tuổi và tài. Bạn viết gì?
Two adult musicians react to a girl who is much younger than them and plays better than both.
Người bản xứ dùng thế nào`It's crazy that…` dùng để khen một sự thật đáng kinh ngạc, `crazy` ở đây mang nghĩa tích cực. `half … but twice as …` là phép so sánh đối xứng rất hay gặp. `like` chen giữa câu chỉ là từ đệm, nghĩa là "cỡ", "khoảng".B1 - 235
It's the most 'I'll do whatever I want' solo and I love it
/ɪts ðə moʊst 'I'll duː ˌwʌˈtevər aɪ wɑːnt' ˈsoʊˌloʊ ənd aɪ lʌv ɪt/
Đúng là màn solo kiểu "tao thích thì tao chơi", mà mình mê vậy đó.
Tình huốngNghệ sĩ trong video chơi một đoạn solo phá cách, bất chấp mọi quy tắc. Bạn muốn khen đúng cái tinh thần ngông đó. Bạn viết gì?
The performer plays a wildly unconventional solo that ignores every rule, and the viewer loves that attitude.
Người bản xứ dùng thế nàoNgười bản xứ hay biến cả một câu nói thành tính từ bằng cách đặt nó trong ngoặc rồi để trước danh từ, như `the most 'I'll do whatever I want' solo`. Lối này giúp tả thái độ của thứ mình nói tới thật gọn.B1 - 236
Are you okay? It's still December.
/ɑːr juː ˌoʊˈkeɪ? ɪts stɪl dɪˈsembər./
Anh ổn không đấy? Mới tháng Mười Hai thôi mà.
Tình huốngMột kênh nhạc mọi năm toàn đăng bảng xếp hạng cuối năm rất trễ, năm nay lại đăng sớm bất ngờ. Bạn muốn trêu rằng chuyện lạ đến mức đáng lo. Bạn viết gì?
A music channel that always posts its year-end list very late has, for once, posted it early.
Người bản xứ dùng thế nàoHỏi `Are you okay?` khi người làm video làm điều gì khác thường là một kiểu trêu, người viết giả vờ lo lắng. Người đọc hiểu ngay đó là lời khen đùa vì người làm video chăm chỉ bất ngờ.B1 - 237
The most unrealistic part is a man getting therapy in the 90's
/ðə moʊst ənˌriːˈlɪstɪk pɑːrt ɪz ə mæn ˈɡetɪŋ ˈθerəpi ɪn ðə 90es/
Chi tiết phi thực tế nhất là một ông đàn ông chịu đi trị liệu tâm lý hồi thập niên 90.
Tình huốngBạn xem video soi lỗi một bộ phim viễn tưởng đầy chuyện vô lý, nhưng có một chi tiết đời thường lại làm bạn thấy khó tin nhất. Bạn muốn đùa về chuyện đó. Bạn viết gì?
A video lists the absurdities of a fantasy film, but the viewer jokes that an everyday detail is the least believable part.
Người bản xứ dùng thế nàoLối trêu này chọn một chi tiết rất đời thường rồi gọi nó là phần "phi thực tế nhất", trong khi phim đầy chuyện kỳ ảo. Câu đùa nằm ở chỗ chê khéo một thói quen xã hội ngoài đời.B1 - 238
If you see this, you're not practicing.
/ɪf juː siː ðɪs, jʊr nɑːt ˈpræktəsɪŋ./
Bạn mà đang đọc dòng này thì tức là bạn đang không tập đàn.
Tình huốngBạn xem một kênh nhạc cổ điển hay nhắc người xem phải chăm tập đàn. Bạn muốn trêu những người học đàn đang lướt bình luận. Bạn viết gì?
On a classical music channel known for nagging viewers to practise, the viewer wants to tease fellow musicians scrolling the comments.
Người bản xứ dùng thế nàoLối `If you see this, …` nói thẳng với người đang đọc bình luận, thường để trêu hay để nhắc khéo. `practicing` ở đây là tập đàn, tập luyện.A2 - 239
My food just arrived too. Yall are too perfect with the timing
/maɪ fuːd dʒʌst ərˈaɪvd tuː. Yall ɑːr tuː pərˈfekt wɪð ðə ˈtaɪmɪŋ/
Đồ ăn của mình cũng vừa tới. Mấy ông canh giờ chuẩn quá trời.
Tình huốngBạn vừa nhận đồ ăn thì kênh yêu thích đăng video mới đúng lúc. Bạn muốn khen đùa là kênh canh giờ quá khéo. Bạn viết gì?
The viewer's takeout arrives at the exact moment their favourite channel uploads.
Người bản xứ dùng thế nàoNhiều người coi video là bạn ăn tối, nên comment kiểu "đồ ăn vừa tới" rất hay gặp. `Yall` là cách viết vội của `y'all`, nghĩa là các bạn, mấy người.B1 - 240
Imagine being in a middle school band with this guy.
/ˌɪˈmædʒən ˈbiːɪŋ ɪn ə ˈmɪdəl skuːl bænd wɪð ðɪs ɡaɪ./
Thử tưởng tượng học chung ban nhạc cấp hai với ông này xem.
Tình huốngBạn xem một thần đồng chơi kèn giỏi như dân chuyên nghiệp. Bạn muốn đùa về cảnh tội nghiệp của mấy bạn cùng nhóm nhạc ở trường với cậu ta. Bạn viết gì?
A child prodigy plays the trumpet like a seasoned professional, and the viewer jokes about how it must feel to be his classmate.
Người bản xứ dùng thế nào`Imagine being…` mở ra một cảnh tưởng tượng để trêu, người đọc tự hình dung ra phần buồn cười. Sau `Imagine` dùng động từ đuôi `-ing`.B1 - 241
You can tell an album is truly forgettable when you forgot you watched this episode already!
/juː kæn tel æn ˈælbəm ɪz ˈtruːli fɔːrˈɡetəbəl wen juː fərˈɡɑːt juː wɑːtʃt ðɪs ˈepəˌsoʊd ɔːlˈredi!/
Biết ngay album này nhạt cỡ nào khi mình quên béng là đã xem tập này rồi!
Tình huốngBạn bấm vào video review một album, xem được nửa chừng mới nhận ra mình đã xem nó trước đây. Bạn muốn đùa rằng album nhạt đến mức đó. Bạn viết gì?
Halfway through an album review, the viewer realises they have seen the episode before.
Người bản xứ dùng thế nào`You can tell X when Y` nghĩa là nhìn Y là đủ biết X. `forgettable` là dễ quên, nhạt, một lời chê khá nặng với âm nhạc.B2 - 242
how dare youtube hide this from me for 10 whole minutes
/haʊ der ˈjuːˌtjuːb haɪd ðɪs frʌm miː fɔːr 10 hoʊl ˈmɪnəts/
YouTube to gan thật, dám giấu video này khỏi mình suốt mười phút.
Tình huốngKênh yêu thích đăng video mới mà mười phút sau bạn mới thấy thông báo. Bạn muốn giả vờ giận YouTube. Bạn viết gì?
The viewer only sees the notification for a favourite channel's new upload ten minutes late and pretends to be outraged.
Người bản xứ dùng thế nào`How dare…` nghĩa đen là trách ai đó to gan, nhưng trong comment nó thường là giận giả vờ cho vui. `10 whole minutes` thêm `whole` để phóng đại một khoảng thời gian rất ngắn.B1 - 243
you know it's getting serious when he starts detuning the bass
/juː noʊ ɪts ˈɡetɪŋ ˈsɪriəs wen hiː stɑːrts detuning ðə bæs/
Thấy ông ấy bắt đầu vặn lệch dây bass là biết sắp căng rồi đó.
Tình huốngNghệ sĩ trong video đang chơi solo thì bắt đầu chỉnh dây đàn ngay giữa bài để tạo hiệu ứng. Bạn muốn đùa rằng đó là dấu hiệu phần hay nhất sắp đến. Bạn viết gì?
Mid-solo, the musician starts adjusting his strings as part of the performance, a sign the best part is coming.
Người bản xứ dùng thế nào`You know it's … when …` chỉ ra một dấu hiệu để đoán chuyện sắp tới, rất hay dùng để trêu. `getting serious` ở đây là sắp tới đoạn gay cấn, sắp chơi thật.B2 - 244
shes back and more ruthless than ever💀
/shes bæk ənd mɔːr ˈruːθləs ðæn ˈevər💀/
Cô ấy trở lại và còn phũ hơn xưa 💀
Tình huốngMột cô giáo dạy đàn nổi tiếng nhận xét thẳng thừng quay lại kênh, và lần này còn phũ hơn. Bạn muốn trêu điều đó. Bạn viết gì?
A famously blunt music teacher returns to the channel and her feedback is even harsher than before.
Người bản xứ dùng thế nào`back and more … than ever` là khung báo ai đó trở lại còn "hơn xưa", hay đi với tính từ mạnh. 💀 ở cuối câu nghĩa là buồn cười chết mất, người Việt hay hiểu nhầm là điều gì đáng sợ.B1 - 245
This man hates happiness
/ðɪs mæn heɪts ˈhæpinəs/
Ông này ghét mọi thứ vui vẻ trên đời.
Tình huốngNgười dẫn kênh soi lỗi phim chê cả những cảnh vui vẻ, dễ thương nhất của bộ phim. Bạn muốn trêu ông ấy khó tính. Bạn viết gì?
The host of a film-critique channel nitpicks even the most cheerful, harmless scenes of the movie.
Người bản xứ dùng thế nàoCâu đùa phóng đại tính khó chịu của ai đó bằng cách nói họ ghét cả một thứ trừu tượng như `happiness` hay `fun`. Câu ngắn ở thì hiện tại đơn khiến nó nghe như một kết luận chắc nịch.A2 - 246
this has to be rage bait
/ðɪs hæz tuː biː reɪdʒ beɪt/
Cái này chắc chắn là cố tình chọc tức người xem rồi.
Tình huốngKênh đặt tiêu đề chê một bộ phim kinh điển ai cũng yêu. Bạn nghi họ cố ý khiêu khích để người ta vào cãi nhau. Bạn viết gì?
A channel gives a beloved classic film a deliberately insulting title, and the viewer suspects it is designed to provoke.
Người bản xứ dùng thế nào`rage bait` là nội dung cố ý chọc tức để người xem vào bình luận, kiếm tương tác. `has to be` ở đây là phỏng đoán chắc chắn, gần với "chắc chắn là".B1 - 247
I take it you didn't like the movie
/aɪ teɪk ɪt juː ˈdɪdənt laɪk ðə ˈmuːvi/
Mình đoán là anh không thích phim này lắm nhỉ.
Tình huốngNgười làm video chê một bộ phim không ngớt suốt nửa tiếng. Bạn muốn trêu bằng một câu nói giảm nói tránh. Bạn viết gì?
The creator spends half an hour tearing a film apart, and the viewer responds with a deadpan understatement.
Người bản xứ dùng thế nào`I take it…` nghĩa là "tôi đoán là", "chắc là", dùng khi kết luận từ điều đã thấy. Đi với một nhận xét quá hiển nhiên thì nó thành câu nói giảm để trêu.B2 - 248
I'm starting to think he didn't like this album.
/aɪm ˈstɑːrtɪŋ tuː θɪŋk hiː ˈdɪdənt laɪk ðɪs ˈælbəm./
Mình bắt đầu ngờ ngợ là ổng không ưa album này rồi đó.
Tình huốngNgười review chê một album từ bài đầu đến bài cuối, không chừa bài nào. Bạn muốn trêu bằng cách giả vờ như mới nhận ra. Bạn viết gì?
A reviewer criticises every single track of an album, and the viewer pretends to be only now picking up on his opinion.
Người bản xứ dùng thế nào`I'm starting to think…` là "tôi bắt đầu nghĩ là", dùng để giả vờ chậm hiểu một điều đã quá rõ. Lối nói giảm này khiến câu trêu nghe khô mà buồn cười.B2 - 249
Man i feel old but the intro of this killed me 😂😂
/mæn aɪ fiːl oʊld bʌt ðə ˈɪntroʊ ʌv ðɪs kɪld miː 😂😂/
Trời, thấy mình già hẳn, mà đoạn mở đầu làm mình cười muốn xỉu 😂😂
Tình huốngVideo mở đầu bằng cảnh quay cũ từ nhiều năm trước, khiến bạn vừa thấy mình già đi vừa buồn cười. Bạn viết gì?
The video opens with old footage from years ago, making the viewer feel old while also cracking them up.
Người bản xứ dùng thế nào`killed me` trong comment là làm mình cười chết đi được, người Việt dễ đọc theo nghĩa đen là bị giết. `I feel old` là câu than vui khi thấy thời gian trôi nhanh.B1 - 250
This was the year of music for people whose favorite color is beige.
/ðɪs wɑːz ðə jɪr ʌv ˈmjuːzɪk fɔːr ˈpiːpəl huːz ˈfeɪvərɪt ˈkʌlər ɪz beɪʒ./
Năm nay đúng là năm âm nhạc dành cho mấy người có màu yêu thích là màu be.
Tình huốngKênh review tổng kết một năm mà nhạc thịnh hành toàn bài nhạt nhẽo, an toàn. Bạn muốn mỉa khéo về sự nhạt đó. Bạn viết gì?
A year-end music review shows that the year's hits were bland and safe, and the viewer wants to mock that gently.
Người bản xứ dùng thế nàoMàu be là hình ảnh quen thuộc của sự nhạt nhẽo, an toàn, không cá tính. Gọi ai đó là `people whose favorite color is beige` là chê khéo rằng gu của họ nhạt.B2 - 251
"You need a metronome". Such a good advice yet a savage burn.
/"juː niːd ə metronome". sʌtʃ ə ɡʊd ædˈvaɪs jet ə ˈsævədʒ bɜːrn./
"Bạn cần máy đếm nhịp". Lời khuyên chuẩn mà cũng là cú phũ ra trò.
Tình huốngMột giáo viên nhạc trong video góp ý cho học trò chỉ bằng một câu ngắn, vừa đúng vừa đau. Bạn muốn trích lại câu đó và bình luận. Bạn viết gì?
A music teacher in the video gives a student one short piece of feedback that is both correct and brutal.
Người bản xứ dùng thế nào`burn` ở đây là một câu nói móc đau, còn `savage` nhấn mạnh độ phũ. Câu gốc viết `a good advice`, nhưng `advice` là danh từ không đếm được, nên viết chuẩn là `such good advice`.B2 - 252
Christmas came early this year
/ˈkrɪsməs keɪm ˈɜːrli ðɪs jɪr/
Năm nay Giáng sinh đến sớm rồi.
Tình huốngKênh bạn mê đăng một video được chờ cả năm sớm hơn dự kiến. Bạn muốn nói đây như một món quà bất ngờ. Bạn viết gì?
A video the viewer waits for all year drops earlier than expected.
Người bản xứ dùng thế nào`Christmas came early` là thành ngữ cho một tin vui bất ngờ, như được quà trước ngày. Câu này dùng được quanh năm, không cần đúng mùa Giáng sinh.B1 - 253
These dudes have quit like 3 times already
/ðiːz djuːdz hæv kwɪt laɪk 3 taɪmz ɔːlˈredi/
Hai ông này tuyên bố nghỉ cỡ ba lần rồi chứ ít gì.
Tình huốngHai người làm kênh đăng video thông báo tạm dừng, nhưng bạn nhớ họ đã nói vậy mấy lần rồi lại quay về. Bạn muốn trêu cho mọi người bớt lo. Bạn viết gì?
Two creators announce a break, but the viewer remembers they have announced the same thing several times and always returned.
Người bản xứ dùng thế nào`like` đặt trước con số nghĩa là "cỡ", "chừng", rất hay dùng khi ước lượng. `already` ở cuối nhấn rằng chuyện này đã xảy ra nhiều hơn mong đợi.B1 - 254
This movie was only slightly above average and i will die on this hill 😂
/ðɪs ˈmuːvi wɑːz ˈoʊnli ˈslaɪtli əˈbʌv ˈævərɪdʒ ənd aɪ wɪl daɪ ɑːn ðɪs hɪl 😂/
Phim này chỉ nhỉnh hơn mức trung bình chút xíu thôi, và mình giữ quan điểm này tới cùng 😂
Tình huốngAi trong phần bình luận cũng tung hô bộ phim, còn bạn thấy nó chỉ tạm được. Bạn muốn nói ý kiến trái chiều một cách vui vẻ mà cương quyết. Bạn viết gì?
Everyone in the comments praises the film, but the viewer thinks it was merely okay and wants to say so cheerfully but firmly.
Người bản xứ dùng thế nào`I will die on this hill` nghĩa là giữ quan điểm tới cùng dù bị phản đối, thường dùng cho chuyện nhỏ nên nghe vui. `slightly above average` là nhỉnh hơn trung bình một chút.B2 - 255
I was today years old when I learned that trumpets had slides.
/aɪ wɑːz təˈdeɪ jɪrz oʊld wen aɪ lɜːrnd ðæt ˈtrʌmpəts hæd slaɪdz./
Đến hôm nay mình mới biết kèn trumpet cũng có ống kéo.
Tình huốngVideo cho thấy kèn trumpet có một bộ phận trượt, điều bạn chưa bao giờ biết. Bạn muốn thú nhận một cách vui vẻ. Bạn viết gì?
The video shows that trumpets have sliding parts, something the viewer never knew.
Người bản xứ dùng thế nào`I was today years old when…` là lối nói đùa cho ý "đến hôm nay mới biết". Câu này dùng thì quá khứ `had` vì động từ chính `learned` ở quá khứ, dù sự thật vẫn đúng.B1 - 256
Easy on the slander here buddy, one of my favorite movies
/ˈiːzi ɑːn ðə ˈslændər hiːr ˈbʌdi, wʌn ʌv maɪ ˈfeɪvərɪt ˈmuːviz/
Nhẹ tay chút đi ông bạn, đây là một trong những phim mình thích nhất đó.
Tình huốngNgười làm video chê một bộ phim mà bạn rất thích. Bạn muốn phản đối theo kiểu vừa đùa vừa thật. Bạn viết gì?
The creator criticises a film that is one of the viewer's favourites.
Người bản xứ dùng thế nào`Easy on the…` là "nhẹ tay với… thôi", đề nghị ai đó bớt làm quá. `slander` nghĩa gốc là vu khống, nhưng trên mạng nó chỉ lời chê không công bằng, dùng cho vui.B2 - 257
I find it funny that the problems are not actual problems
/aɪ faɪnd ɪt ˈfʌni ðæt ðə ˈprɑːbləmz ɑːr nɑːt ˈæktʃəwəl ˈprɑːbləmz/
Buồn cười là mấy lỗi được nêu ra chẳng phải lỗi thật.
Tình huốngVideo liệt kê lỗi của một bộ phim, nhưng bạn thấy đa số chỉ là bắt bẻ vặt. Bạn muốn phản đối nhẹ. Bạn viết gì?
A video lists a film's flaws, but the viewer feels most of them are just nitpicks.
Người bản xứ dùng thế nào`I find it funny that…` là "mình thấy buồn cười là…", hay dùng để mỉa nhẹ. `actual` nhấn mạnh "thật sự", ý là mấy lỗi đó chỉ mang danh lỗi.B1 - 258
Is the video flipped or am I going crazy?
/ɪz ðə ˈvɪdioʊ flɪpt ɔːr æm aɪ ˈɡoʊɪŋ ˈkreɪzi?/
Video bị lật ngược hay mình bị lú vậy?
Tình huốngBạn thấy hình trong video hình như bị lật trái phải so với phim gốc. Bạn muốn hỏi xem mình có nhìn nhầm không. Bạn viết gì?
The footage in the video seems mirrored compared to the original film, and the viewer wants to check.
Người bản xứ dùng thế nào`… or am I going crazy?` là cách hỏi đùa khi không chắc mình thấy đúng. `flipped` là bị lật, đảo chiều.B1 - 259
the crash outs are so entertaining i can't 😭😭
/ðə kræʃ aʊts ɑːr soʊ ˌentərˈteɪnɪŋ aɪ kænt 😭😭/
Mấy pha nổi đoá giải trí quá trời, tôi chịu hết nổi 😭😭
Tình huốngNgười làm video mấy lần mất bình tĩnh, la hét om sòm khi gặp sản phẩm tệ. Bạn thấy mấy đoạn đó buồn cười không chịu nổi. Bạn viết gì?
The creator loses their temper several times over bad products, and the viewer finds those outbursts unbearably funny.
Người bản xứ dùng thế nào`crash out` là nổi điên, mất bình tĩnh một cách lố. `i can't` đứng cụt cuối câu nghĩa là cười quá không chịu nổi, người viết không cần thêm vế sau.B1 - 260
Love you but this was so rigged lol
/lʌv juː bʌt ðɪs wɑːz soʊ rɪɡd lɔːl/
Thương anh nhưng vụ này dàn xếp lộ quá à lol
Tình huốngTrong video có một trò quay ngẫu nhiên, nhưng kết quả trúng ngay thứ người làm video muốn. Bạn quý kênh nhưng vẫn muốn trêu là có sắp đặt. Bạn viết gì?
A supposedly random spin in the video lands exactly on what the creator wanted, and the viewer teases them about it affectionately.
Người bản xứ dùng thế nào`Love you but…` rào trước bằng tình cảm rồi mới trêu hoặc chê, nên câu nghe không gắt. `rigged` nghĩa là đã sắp đặt kết quả từ trước.A2 - 261
The curl sitting on your forehead is a paid actor
/ðə kɜːrl ˈsɪtɪŋ ɑːn jɔːr ˈfɔːrhed ɪz ə peɪd ˈæktər/
Lọn tóc nằm chễm chệ trên trán anh chắc là diễn viên được thuê.
Tình huốngSuốt video, một lọn tóc nằm đúng giữa trán người làm video, đẹp như được sắp đặt. Bạn muốn trêu lọn tóc đó. Bạn viết gì?
Throughout the video a single curl rests perfectly in the middle of the creator's forehead, almost as if it were placed there on purpose.
Người bản xứ dùng thế nàoĐây là lối đùa rằng một chi tiết nằm đúng chỗ quá hoàn hảo, như được trả tiền để diễn. Người ta dùng cách này cho đồ vật, thú cưng hay cả người đi ngang phía sau.B2 - 262
Take a shot everytime he says the word "however"
/teɪk ə ʃɑːt ˈevriˌtaɪm hiː sez ðə wɜːrd "ˌhaʊˈevər"/
Cứ mỗi lần ảnh nói "however" là làm một ly.
Tình huốngNgười làm video lặp đi lặp lại đúng một từ nối suốt cả video. Bạn muốn trêu cái tật đó theo kiểu trò chơi uống rượu. Bạn viết gì?
The creator keeps repeating the same linking word over and over, and the viewer wants to tease that habit in the style of a drinking game.
Người bản xứ dùng thế nào`Take a shot every time…` là trò uống rượu tưởng tượng, dùng để trêu câu cửa miệng ai đó lặp quá nhiều. Người viết không thật sự rủ ai uống. `take a shot` ở đây là uống một ly nhỏ rượu mạnh.B1 - 263
the Dior calendar has me on the floor 😭😭😭
/ðə ˌdiːˈɔːr ˈkæləndər hæz miː ɑːn ðə flɔːr 😭😭😭/
Cái lịch Dior làm tôi cười lăn ra sàn 😭😭😭
Tình huốngNgười làm video mở một hộp lịch Giáng sinh hàng hiệu rất đắt, bên trong toàn đồ tí hon và đồ trang trí giấy. Bạn thấy quá buồn cười. Bạn viết gì?
The creator unboxes a very expensive luxury advent calendar that turns out to be full of tiny samples and paper ornaments.
Người bản xứ dùng thế nào`has me on the floor` nghĩa là làm tôi cười bò ra sàn. Người học dễ hiểu thành bị ngã thật. Cùng nghĩa có `I'm on the floor`.B1 - 264
That one line at the end took me clean out 😭
/ðæt wʌn laɪn æt ðə end tʊk miː kliːn aʊt 😭/
Câu chốt ở cuối hạ gục tôi luôn 😭
Tình huốngVideo đang bình thường thì người làm video buông đúng một câu ở cuối làm bạn cười gục. Bạn viết gì?
The video is fairly calm until the creator drops a single remark at the very end that leaves the viewer helpless with laughter.
Người bản xứ dùng thế nào`took me out` nghĩa là làm tôi cười gục, giống bị hạ đo ván. `clean` thêm vào để nhấn là gục hoàn toàn. Người học dễ hiểu nhầm thành "dẫn tôi đi chơi".B1 - 265
James acting like he literally invented all makeup
/dʒeɪmz ˈæktɪŋ laɪk hiː ˈlɪtərəli ˌɪnˈventəd ɔːl ˈmeɪˌkʌp/
James làm như chính ảnh phát minh ra cả ngành trang điểm vậy.
Tình huốngNgười làm video giảng về mỹ phẩm bằng giọng cực kỳ tự tin, như thể mọi thứ đều do mình nghĩ ra. Bạn muốn trêu vẻ tự tin đó và gọi tên anh ta. Bạn viết gì?
The creator lectures about cosmetics with total confidence, as if they came up with every product themselves, and the viewer teases them by name.
Người bản xứ dùng thế nào`acting like…` nghĩa là "làm như thể…", dùng để trêu ai đó cư xử quá mức so với thực tế. Câu không cần động từ chính vì người viết chỉ tả lại cảnh để mọi người cùng cười.B1 - 266
❌unleash your inner artist ✅ unleash your inner lawsuit
/❌ənˈliːʃ jɔːr ˈɪnər ˈɑːrtəst ✅ ənˈliːʃ jɔːr ˈɪnər ˈlɔːˌsuːt/
❌ giải phóng người nghệ sĩ trong bạn ✅ giải phóng vụ kiện trong bạn
Tình huốngMột hãng mỹ phẩm quảng cáo bằng câu khẩu hiệu về khơi dậy nghệ sĩ bên trong, trong khi sản phẩm nhái gần y hệt một hãng khác. Bạn muốn sửa khẩu hiệu cho đúng sự thật. Bạn viết gì?
A cosmetics brand uses an inspiring slogan about creativity even though its product closely copies another brand, and the viewer rewrites the slogan sarcastically.
Người bản xứ dùng thế nàoLối ❌ ✅ dùng để sửa lại một câu khẩu hiệu theo kiểu mỉa: vế gạch bỏ là lời quảng cáo, vế được đánh dấu là sự thật. Câu này chế từ `unleash your inner artist`, ý nói sản phẩm nhái đến mức dễ bị kiện.B2 - 267
This is why I stick to chocolate advent calendars 😅
/ðɪs ɪz waɪ aɪ stɪk tuː ˈtʃɔːklət ˈædˌvent ˈkæləndərz 😅/
Đây là lý do tôi chỉ mua lịch Giáng sinh đựng sô-cô-la thôi 😅
Tình huốngVideo cho thấy mấy hộp lịch Giáng sinh mỹ phẩm đắt tiền mà bên trong chẳng có gì đáng giá. Bạn muốn nói vui về lựa chọn rẻ tiền của chính mình. Bạn viết gì?
The video shows pricey beauty advent calendars that turn out to be poor value, and the viewer jokes about their own cheaper choice.
Người bản xứ dùng thế nào`stick to` nghĩa là trung thành với một lựa chọn quen, an toàn. `advent calendar` là hộp lịch có ô mở từng ngày trước Giáng sinh, mỗi ô có một món quà nhỏ.B1 - 268
Thank you for saving our bank accounts James!!! 😭😭🫶
/θæŋk juː fɔːr ˈseɪvɪŋ ˈaʊər bæŋk əˈkaʊnts dʒeɪmz!!! 😭😭🫶/
Cảm ơn James đã cứu ví tiền của tụi em!!! 😭😭🫶
Tình huốngNhờ video đánh giá thẳng thắn, bạn quyết định không mua mấy hộp mỹ phẩm đắt mà dở. Bạn muốn cảm ơn theo kiểu đùa. Bạn viết gì?
Thanks to the creator's honest review, the viewer decides not to buy the overpriced, disappointing beauty boxes.
Người bản xứ dùng thế nào`save our bank accounts` là lối nói phóng đại, ý là giúp tụi mình khỏi tiêu tiền oan. Emoji 🫶 là hai tay tạo hình trái tim, thể hiện sự biết ơn trìu mến.B1 - 269
Didn't think this collab would ever happen, glad i got disappointed. 🔥🔥
/ˈdɪdənt θɪŋk ðɪs collab wʊd ˈevər ˈhæpən, ɡlæd aɪ ɡɑːt ˌdɪsəˈpɔɪntɪd. 🔥🔥/
Cứ tưởng màn hợp tác này không bao giờ có, mừng là tôi đoán trật lất 🔥🔥
Tình huốngBạn từng nghĩ hai bên này chẳng bao giờ quay chung. Giờ video ra rồi và bạn vui vì mình đoán sai. Bạn viết gì?
The viewer never expected these two to work together, and is happy to have been proven wrong.
Người bản xứ dùng thế nào`glad I got disappointed` là lối nói ngược vui: mừng vì dự đoán bi quan của mình đã sai. `Didn't think X would ever happen` dùng `would` vì đó là điều mình từng nghĩ trong quá khứ về tương lai.B2 - 270
That bull was so chill I'd invite him for dinner!
/ðæt bʊl wɑːz soʊ tʃɪl aɪd ˌɪnˈvaɪt hɪm fɔːr ˈdɪnər!/
Con bò tót đó hiền khô, tôi mà được thì mời nó về ăn tối luôn!
Tình huốngVideo có một con bò tót to đùng nhưng nó đứng yên, chẳng thèm phản ứng gì dù mọi người la hét. Bạn muốn trêu vẻ điềm tĩnh của nó. Bạn viết gì?
A huge bull in the video stays completely calm while everyone around it is shouting.
Người bản xứ dùng thế nào`chill` nghĩa là bình thản, thoải mái. `I'd invite him` dùng `would` để nói chuyện giả định, ý là nếu được thì tôi sẽ mời. Gọi con vật bằng `him` làm câu đùa thân thiện hơn.B1 - 271
Bringing a bull to settle a dispute is the most Texans thing ever
/ˈbrɪŋɪŋ ə bʊl tuː ˈsetəl ə dɪˈspjuːt ɪz ðə moʊst ˈteksənz θɪŋ ˈevər/
Lôi cả con bò tót ra để phân xử tranh cãi, đúng chất dân Texas không lẫn đi đâu được.
Tình huốngNhóm bạn ở bang Texas giải quyết một vụ cãi nhau bằng cách dắt một con bò tót tới. Bạn thấy đúng kiểu dân ở đó. Bạn viết gì?
A group of friends from Texas settles an argument by bringing a bull into it, which feels typical of the place.
Người bản xứ dùng thế nào`the most + danh từ + thing ever` nghĩa là đúng chất của ai đó hay nơi nào đó. Ví dụ `the most British thing ever` dùng khi ai đó xin lỗi vì người khác giẫm chân mình.B1 - 272
Those clankers never stood a chance
/ðoʊz clankers ˈnevər stʊd ə tʃæns/
Mấy con robot sắt vụn đó làm gì có cửa.
Tình huốngNhóm bạn đấu với mấy con robot ném bóng và thắng đậm. Bạn muốn trêu đám robot. Bạn viết gì?
The group competes against shooting robots and wins easily, and the viewer wants to mock the machines.
Người bản xứ dùng thế nào`clanker` là từ lóng mỉa robot, gợi tiếng sắt va leng keng. `never stood a chance` nghĩa là ngay từ đầu đã không có cửa thắng.B2 - 273
People who didn't come from Tiktok are allowed to like this comment
/ˈpiːpəl huː ˈdɪdənt kʌm frʌm Tiktok ɑːr əˈlaʊd tuː laɪk ðɪs ˈkɑːment/
Ai không phải từ TikTok qua đây thì được phép bấm thích comment này.
Tình huốngMột đoạn của video đang lan truyền trên TikTok, kéo rất nhiều người mới qua. Bạn muốn trêu kiểu chia phe giữa người xem cũ và mới. Bạn viết gì?
A clip from the video is going viral on another app and bringing lots of newcomers, and the viewer playfully divides old fans from new ones.
Người bản xứ dùng thế nàoĐây là kiểu comment mồi like bằng cách chia phe cho vui. `are allowed to` nghĩa là được phép, nghe như đang ban đặc quyền cho một nhóm.B1 - 274
NEVER BET AGAINST THE DUDES!! 💪 **quick edit: do bet against them in basketball, soccer, and football
/ˈnevər bet əˈɡenst ðə djuːdz!! 💪 **kwɪk ˈedət: duː bet əˈɡenst ðem ɪn ˈbæskətˌbɔːl, ˈsɑːkər, ənd ˈfʊtˌbɔːl/
ĐỪNG BAO GIỜ CƯỢC NGƯỢC MẤY ÔNG NÀY!! 💪 **sửa nhanh: bóng rổ, bóng đá với bóng bầu dục thì cứ cược ngược nha
Tình huốngNhóm bạn vừa thắng một thử thách tưởng không thể. Bạn hô hào ủng hộ, rồi tự sửa lại cho vui vì họ hay thua ở mấy môn bóng. Bạn viết gì?
The group pulls off a challenge that seemed impossible, and the viewer cheers them on, then adds a joking correction about the sports they usually lose.
Người bản xứ dùng thế nào`bet against` nghĩa là đặt cược rằng ai đó sẽ thua. `edit:` là phần người viết thêm vào sau, ở đây dùng để tự lật lại câu vừa nói cho vui. `do bet` có `do` để nhấn mạnh.B2 - 275
Robots were up 3-1, and they lost in 7. Reminds me of a few NBA teams. . .
/ˈroʊˌbɑːts wɜːr ʌp 3-1, ənd ðeɪ lɔːst ɪn 7. riˈmaɪndz miː ʌv ə fjuː ˈenˌbiːˈeɪ tiːmz. . ./
Robot đang dẫn 3-1 mà thua ở ván 7. Làm tôi nhớ tới vài đội NBA...
Tình huốngĐội robot dẫn trước rất xa nhưng bị lội ngược và thua ở ván cuối. Bạn muốn cà khịa những đội bóng rổ từng thua y kiểu đó. Bạn viết gì?
The robot team holds a big series lead but loses the deciding game, and the viewer takes a dig at real basketball teams that blew leads the same way.
Người bản xứ dùng thế nào`up 3-1` là dẫn ba trận so với một trong loạt bảy trận. `lost in 7` là thua chung cuộc ở trận thứ bảy. Câu bỏ chủ ngữ ở `Reminds me of…`, rất hay gặp khi viết nhanh.B2 - 276
Legend has it he is still mad to this day 🤣
/ˈledʒənd hæz ɪt hiː ɪz stɪl mæd tuː ðɪs deɪ 🤣/
Nghe đồn tới giờ ổng vẫn còn cay 🤣
Tình huốngMột cầu thủ trong video bị thua bởi một pha ăn may và tức đỏ mặt. Bạn muốn trêu là anh ta còn ấm ức mãi. Bạn viết gì?
A player in the video loses to a lucky shot and is visibly furious about it.
Người bản xứ dùng thế nào`Legend has it…` nghĩa là "tương truyền rằng", được dùng đùa để phóng đại một chuyện nhỏ thành giai thoại. `to this day` nghĩa là tới tận bây giờ.B1 - 277
Who's gonna tell him that was the easiest catch of the game?
/huːz ˈɡɑːnə tel hɪm ðæt wɑːz ðə ˈiːziəst kætʃ ʌv ðə ɡeɪm?/
Ai sẽ là người báo cho ổng biết đó là pha bắt bóng dễ nhất trận đây?
Tình huốngMột người trong nhóm ăn mừng như vừa làm được điều phi thường, trong khi pha bóng đó thật ra rất dễ. Bạn muốn trêu nhẹ. Bạn viết gì?
Someone celebrates wildly as if they had done something incredible, although the play was actually routine.
Người bản xứ dùng thế nào`Who's gonna tell him…?` là câu giả bộ đi tìm người báo tin xấu, dùng để trêu ai đó đang tự hào nhầm chỗ. Có thể đổi `him` thành `her` hay `them`.B1 - 278
We got him winning a battle before GTA 6.
/wiː ɡɑːt hɪm ˈwɪnɪŋ ə ˈbætəl bɪˈfɔːr GTA 6./
Ổng thắng được một trận trước cả khi GTA 6 ra mắt nữa kìa.
Tình huốngMột thành viên trong nhóm thua mãi suốt nhiều năm, cuối cùng cũng thắng một trận. Bạn muốn trêu là chuyện này hiếm như một trò chơi bị hoãn hoài. Bạn viết gì?
A member who has lost for years finally wins a round, and the viewer jokes that it happened before a long-delayed video game came out.
Người bản xứ dùng thế nàoTrò chơi `GTA 6` bị chờ đợi rất lâu, nên dân mạng lấy nó làm mốc để trêu một chuyện tưởng không bao giờ xảy ra. `We got X before Y` nghĩa là X còn tới trước cả Y.B1 - 279
Try not to glaze him challenge: impossible.
/traɪ nɑːt tuː ɡleɪz hɪm ˈtʃæləndʒ: ˌɪmˈpɑːsəbəl./
Thử thách không tâng bốc ổng: bất khả thi.
Tình huốngPhần comment toàn lời khen nức nở dành cho ngôi sao khách mời. Bạn muốn trêu là chẳng ai nhịn khen nổi, kể cả bạn. Bạn viết gì?
The comment section is flooded with praise for the guest star, and the viewer jokes that nobody can resist, themselves included.
Người bản xứ dùng thế nào`glaze` trong tiếng lóng là khen quá đà, nịnh lố. `Try not to X challenge` là khuôn đùa gọi một việc khó nhịn là một thử thách.B2 - 280
He looks so betrayed by physics 😂
/hiː lʊks soʊ bɪˈtreɪd baɪ ˈfɪzɪks 😂/
Mặt ổng như vừa bị vật lý phản bội 😂
Tình huốngMột người buộc cả chùm bóng bay vào người, tưởng sẽ bay lên được nhưng cứ lơ lửng sát đất với vẻ mặt thất vọng. Bạn viết gì?
Someone ties a bunch of balloons to himself expecting to float away, but only hovers near the ground with a disappointed face.
Người bản xứ dùng thế nào`betrayed by…` là bị phản bội, ở đây dùng đùa cho một thứ vô tri như vật lý. Lối nói này hợp với mọi tình huống mọi thứ không diễn ra như ai đó mong.B1 - 281
I am always guilty of the 'you too' stereotype 😂
/aɪ æm ˈɔːlˌweɪz ˈɡɪlti ʌv ðə 'you tuː' ˈsteriəˌtaɪp 😂/
Tôi lúc nào cũng dính kiểu 'bạn cũng vậy nha' 😂
Tình huốngVideo diễn cảnh người phục vụ nói "chúc ngon miệng" và khách buột miệng đáp lại "bạn cũng vậy". Bạn thú nhận mình hay bị như thế. Bạn viết gì?
The video shows a waiter wishing a customer a nice meal and the customer automatically wishing the same back, and the viewer admits doing this.
Người bản xứ dùng thế nào`guilty of…` nghĩa là có tật đó, dùng để thú nhận một thói quen hơi ngớ ngẩn. Câu nghe nhẹ nhàng, chẳng ai coi là nhận lỗi nghiêm trọng.B1 - 282
My least favorite mini game challenge but still watched the whole thing 😂
/maɪ liːst ˈfeɪvərɪt ˈmɪni ɡeɪm ˈtʃæləndʒ bʌt stɪl wɑːtʃt ðə hoʊl θɪŋ 😂/
Kiểu thử thách mini game tôi ít ưa nhất mà vẫn ngồi xem hết 😂
Tình huốngKênh làm lại dạng thử thách mà bạn thấy chán nhất. Vậy mà bạn vẫn xem không sót giây nào. Bạn viết gì?
The channel returns to the challenge format the viewer likes least, yet they still watch every second of it.
Người bản xứ dùng thế nào`least favorite` nghĩa là ít thích nhất. Câu bỏ chủ ngữ `I` ở vế sau, rất thường gặp. Kiểu thú nhận này vừa chê nhẹ vừa khen ngầm.B1 - 283
This proves that humanity should never be replaced by machines Looking at you, EVERY BIG TECH COMPANY
/ðɪs pruːvz ðæt hjuˈmænɪti ʃʊd ˈnevər biː ˌriːˈpleɪst baɪ məˈʃiːnz ˈlʊkɪŋ æt juː, ˈevəri bɪɡ tek ˈkʌmpəˌniː/
Thấy chưa, con người không bao giờ nên bị máy móc thay thế. Nói mấy ông đó, MẤY CÔNG TY CÔNG NGHỆ LỚN
Tình huốngNhóm bạn thắng đội robot trong một loạt thử thách. Bạn lấy đó làm dịp nhắn khéo các tập đoàn công nghệ. Bạn viết gì?
The group beats the robots in a series of challenges, and the viewer uses it to send a pointed message to the tech industry.
Người bản xứ dùng thế nào`Looking at you,…` là cách điểm mặt nhẹ một người hay một nhóm mà câu trước đang ám chỉ. Viết hoa ở cuối để nhấn giọng như đang nói to.B2 - 284
I swear they'll do anything but hockey stereotypes... Ive been waiting since 2012!
/aɪ swer ðeɪl duː ˈeniˌθɪŋ bʌt ˈhɑːki ˈsteriəˌtaɪps... Ive bɪn ˈweɪtɪŋ sɪns 2012!/
Thề là họ làm đủ thứ trên đời trừ các kiểu dân khúc côn cầu... Tôi chờ từ 2012 rồi đó!
Tình huốngKênh làm các kiểu người trong đủ môn thể thao, trừ đúng môn bạn mê. Bạn đã chờ hơn chục năm và muốn than. Bạn viết gì?
The channel has covered character types in nearly every sport except the viewer's favourite, which they have wanted for over a decade.
Người bản xứ dùng thế nào`anything but X` nghĩa là bất cứ thứ gì trừ X. `I swear` mở đầu để nhấn sự bực bội. Kèm năm tháng chờ đợi làm lời than nghe vui hơn là gắt.B1
Bốn bộ câu giao tiếp: tiếng Anh · tiếng Trung · tiếng Nhật · tiếng Hàn.
Các bộ câu tiếng Anh khác, trong đó có câu thoại phim và câu trong tin tức, nằm ở trang bộ câu tiếng Anh.