
Câu bình luận YouTube tiếng Anh
Cách người bản xứ khen, trêu đùa và nêu ý kiến dưới video YouTube. Soạn từ 323.301 bình luận thật của 47 kênh, đối chứng với 12,88 triệu dòng phụ đề phim.
1000 câu · đang lọc "Khen": 221 câu
- 101
this video will never get old
/ðɪs ˈvɪdioʊ wɪl ˈnevər ɡet oʊld/
Video này xem bao lần cũng không chán.
Tình huốngBạn đã xem video này từ nhiều năm trước và giờ mở lại vẫn thấy buồn cười như lần đầu. Bạn muốn nói một câu ngắn để khen. Bạn viết gì?
Years after first watching it, the viewer still finds this video as funny as ever.
Người bản xứ dùng thế nào`X never gets old` nghĩa là xem bao lần X vẫn hay, không nhàm. `old` ở đây là cũ, nhàm, chẳng liên quan gì tới tuổi. Cụm này rất hợp khi xem lại video cũ.A2 - 102
I really appreciate the editors giving subtitles when they talk over each other.
/aɪ ˈrɪli əˈpriːʃiˌeɪt ðə ˈedɪtərz ˈɡɪvɪŋ ˈsʌbˌtaɪtəlz wen ðeɪ tɔːk ˈoʊvər iːtʃ ˈʌðər./
Rất cảm kích mấy bạn edit đã chèn phụ đề những lúc mọi người nói chồng lên nhau.
Tình huốngTrong video, mấy người chơi cứ nói chen vào nhau ầm ĩ, nhưng bên dựng phim đã chèn phụ đề để người xem theo kịp. Bạn muốn khen đúng phần việc thầm lặng đó. Bạn viết gì?
Several players keep speaking at the same time, and the editing team added captions so viewers can follow along.
Người bản xứ dùng thế nào`I really appreciate…` là lối khen lịch sự, hay dùng cho phần công sức ít ai để ý như phụ đề hay dựng phim. Sau `appreciate` có thể đặt người rồi V-ing: `appreciate the editors giving…`. `talk over each other` là nói chen, nói đè lên nhau.B1 - 103
We even got a narrated intro?? This is premium!!
/wiː ˈiːvɪn ɡɑːt ə ˈneˌreɪtɪd ˈɪntroʊ?? ðɪs ɪz ˈpriːmiəm!!/
Có cả đoạn mở đầu lồng tiếng dẫn chuyện luôn hả?? Hàng cao cấp đây rồi!!
Tình huốngLần này video có hẳn một đoạn mở đầu với giọng dẫn chuyện, thứ mà kênh chưa bao giờ làm. Bạn bất ngờ vì được chiêu đãi như hàng xịn. Bạn viết gì?
This time the upload opens with a voiced storytelling segment, something the channel has never bothered with before.
Người bản xứ dùng thế nào`premium` vốn là hàng cao cấp, phải trả thêm tiền. `This is premium` khen video được đầu tư hơn hẳn mức thường, nghe như được tặng thêm quà. `We even got…??` diễn tả bất ngờ vì được thêm thứ không ngờ tới.B1 - 104
That dog jump scare was one of the best in recent years.
/ðæt dɔːɡ dʒʌmp sker wɑːz wʌn ʌv ðə best ɪn ˈriːsənt jɪrz./
Pha con chó lao ra hù đó thuộc hàng đỉnh nhất mấy năm gần đây.
Tình huốngBạn vừa xem bài review một phim kinh dị, trong đó có đoạn con chó lao ra làm cả rạp giật mình. Bạn thấy cảnh hù đó xuất sắc nhất mấy năm nay. Bạn viết gì?
A horror movie review mentions a scene where a dog suddenly lunges at the camera, and the viewer rates it highly among recent scares.
Người bản xứ dùng thế nào`jump scare` là cảnh hù bất ngờ trong phim hay game kinh dị. Khen một cảnh hù là `one of the best` nghĩa là nó dọa người xem thành công. `in recent years` giới hạn lời khen trong mấy năm gần đây nên nghe chừng mực hơn `of all time`.B1 - 105
This game is genuinely incredible, so much love and passion went into this!
/ðɪs ɡeɪm ɪz ˈdʒenjəwənli ˌɪnˈkredəbəl, soʊ mʌtʃ lʌv ənd ˈpæʃən went ˈɪntu ðɪs!/
Game này đỉnh thật sự, nhìn là biết người làm đổ vào bao nhiêu tâm huyết!
Tình huốngMột tựa game indie nhỏ mà chi tiết nào cũng chăm chút, nhìn là biết đội làm game yêu nó. Bạn muốn khen tâm huyết của họ. Bạn viết gì?
A small indie title where every detail feels carefully crafted, and the viewer wants to credit the developers' dedication.
Người bản xứ dùng thế nào`so much love and passion went into this` khen công sức của người làm ra sản phẩm, nhất là game độc lập. `went into` nghĩa là được bỏ vào, đổ vào. `genuinely` làm câu khen nghe thật lòng hơn `really`.B1 - 106
I love how rubbery the animation is. It has so much personality
/aɪ lʌv haʊ ˈrʌbəri ðə ˌænəˈmeɪʃən ɪz. ɪt hæz soʊ mʌtʃ ˌpɜːrsəˈnælɪti/
Mê cái kiểu hoạt hình dẻo dẻo như cao su này. Nhìn có hồn ghê
Tình huốngNhân vật trong game cử động mềm oặt, co giãn như cao su, nhìn rất buồn cười và dễ nhớ. Bạn muốn khen phong cách hoạt hình đó. Bạn viết gì?
Characters in the game move with a bouncy, stretchy style of animation that makes them funny and memorable.
Người bản xứ dùng thế nào`It has so much personality` khen một thứ có nét riêng, nhìn là nhận ra, dùng được cho nhân vật, giọng nói hay phong cách vẽ. Tiếng Việt hay nói là có hồn hoặc có cá tính. `rubbery` là dẻo như cao su, ý khen chuyển động mềm và nảy.B1 - 107
The game is so well made to the point that it almost feels like an interactive movie
/ðə ɡeɪm ɪz soʊ wel meɪd tuː ðə pɔɪnt ðæt ɪt ˈɔːlˌmoʊst fiːlz laɪk æn ˌɪntərˈæktɪv ˈmuːvi/
Game làm chỉn chu tới mức chơi mà cứ như đang xem một bộ phim tương tác
Tình huốngTựa game kinh dị mới có cảnh quay, ánh sáng và diễn xuất như phim điện ảnh. Bạn muốn khen nó làm kỹ đến mức gần như là phim. Bạn viết gì?
The new horror game has such cinematic camera work, lighting and acting that playing it resembles watching a film.
Người bản xứ dùng thế nào`so + tính từ + to the point that…` nghĩa là đến mức mà, dùng để đẩy lời khen lên cao. `interactive movie` là lời khen cho game có phần dựng cảnh và kể chuyện như phim. `well made` khen độ chỉn chu, kỹ lưỡng.B2 - 108
What an absolute masterclass in level design.
/wʌt æn ˈæbsəˌluːt masterclass ɪn ˈlevəl dɪˈzaɪn./
Đúng là bài giảng mẫu về thiết kế màn chơi.
Tình huốngMỗi màn trong game được thiết kế khéo, dạy người chơi cơ chế mới mà không cần chữ hướng dẫn nào. Bạn muốn khen cách thiết kế màn đó ở mức cao nhất. Bạn viết gì?
Each stage teaches a new mechanic without a single text prompt, and the viewer wants to praise the stage design as exemplary.
Người bản xứ dùng thế nào`masterclass` gốc là buổi dạy của bậc thầy. `a masterclass in X` khen ai đó làm X giỏi tới mức đáng đem ra làm bài học. Đi với `What an absolute…` thì thành câu cảm thán rất mạnh.B2 - 109
This duo is wayyyy too funny LMAO they got perfect comedic chemistry
/ðɪs ˈduːoʊ ɪz wayyyy tuː ˈfʌni LMAO ðeɪ ɡɑːt pərˈfekt kəˈmiːdɪk ˈkeməstri/
Bộ đôi này hài quá trời luôn LMAO, hai ông hợp cạ chọc cười dã man
Tình huốngHai streamer chơi chung một game, người này vừa nói là người kia đỡ lời ngay, cả video cười không dứt. Bạn muốn khen độ ăn ý gây cười của họ. Bạn viết gì?
Two streamers play together and bounce jokes off each other so naturally that the whole video is nonstop laughter.
Người bản xứ dùng thế nào`chemistry` ở đây là độ ăn ý giữa hai người. `comedic chemistry` là hai người phối hợp gây cười rất hợp. Kéo dài chữ như `wayyyy` là cách nhấn mạnh hay gặp khi viết comment.B1 - 110
Honestly, these two are an elite duo.
/ˈɑːnəstli, ðiːz tuː ɑːr æn ɪˈliːt ˈduːoʊ./
Nói thật chứ hai ông này là cặp bài trùng hạng nhất.
Tình huốngHai YouTuber quen mặt lại hợp tác lần nữa, lần nào hai người đi chung cũng vui. Bạn muốn khen họ là cặp đôi ăn ý hàng đầu. Bạn viết gì?
Two familiar creators team up yet again, and every collaboration between them turns out great.
Người bản xứ dùng thế nào`elite` nghĩa là hàng tinh hoa, hạng nhất. `an elite duo` dùng khen hai người hay xuất hiện cùng nhau, gần với cặp bài trùng trong tiếng Việt. Khi là nhóm ba thì đổi `duo` thành `trio`.B1 - 111
This is top tier entertainment and I will not be taking criticism.
/ðɪs ɪz tɑːp tiːr ˌentərˈteɪnmənt ənd aɪ wɪl nɑːt biː ˈteɪkɪŋ ˈkrɪtɪˌsɪzəm./
Đây là giải trí hạng nhất, ai chê là tôi không nghe đâu.
Tình huốngVideo là một tiếng đồng hồ hai người chơi game hỗn loạn, bạn thấy đó là thứ giải trí tuyệt nhất và chẳng muốn ai cãi. Bạn viết gì?
An hour of two players causing pure chaos in a game, and the viewer declares it the best kind of fun, end of discussion.
Người bản xứ dùng thế nào`top tier` là hạng cao nhất, mượn từ bảng xếp hạng nhân vật trong game. Vế `I will not be taking criticism` là câu đùa quen thuộc, ý là mình đã chốt và không tranh luận nữa.B1 - 112
He didn't just beat the game, he picked it apart down to the molecule.
/hiː ˈdɪdənt dʒʌst biːt ðə ɡeɪm, hiː pɪkt ɪt əˈpɑːrt daʊn tuː ðə ˈmɑːləˌkjuːl./
Ổng đâu chỉ phá đảo, ổng mổ xẻ game tới từng phân tử luôn.
Tình huốngNgười làm video không chỉ thắng game mà còn giải thích từng cơ chế ẩn, từng con số đằng sau. Bạn muốn khen mức độ phân tích đó. Bạn viết gì?
The creator not only finishes the game but explains every hidden mechanic and number behind it.
Người bản xứ dùng thế nào`didn't just X, he Y` đặt hai việc cạnh nhau để việc sau nghe ấn tượng hơn hẳn. `pick something apart` là mổ xẻ, phân tích kỹ từng phần. `down to the molecule` phóng đại mức chi tiết.B2 - 113
Figuring that strategy out on your own is crazy.
/ˈfɪɡjərɪŋ ðæt ˈstrætədʒi aʊt ɑːn jɔːr oʊn ɪz ˈkreɪzi./
Tự mình mò ra được chiến thuật đó là ghê thật.
Tình huốngNgười chơi tự nghĩ ra một chiến thuật mà cộng đồng mất nhiều năm mới tìm thấy, không xem hướng dẫn nào. Bạn thấy chuyện đó thật đáng nể. Bạn viết gì?
The player independently discovers a tactic the community took years to find, without looking anything up.
Người bản xứ dùng thế nào`is crazy` ở đây là lời khen, nghĩa là ghê gớm, khó tin. Người Việt dễ hiểu nhầm thành chê là điên rồ. Chủ ngữ dạng V-ing (`Figuring that out`) chỉ đúng hành động được khen.B1 - 114
The "body-cam" angles are a good addition too
/ðə "ˈbɑːdi-kæm" ˈæŋɡəlz ɑːr ə ɡʊd əˈdɪʃən tuː/
Mấy góc quay kiểu camera gắn trên người cũng là điểm cộng nữa
Tình huốngBộ phim chuyển thể từ game có thêm những cảnh quay như từ camera gắn trên người lính. Bạn muốn khen thêm chi tiết đó bên cạnh những điểm hay khác. Bạn viết gì?
The game adaptation includes shots that look like footage from cameras worn by soldiers, and the viewer lists it as another plus.
Người bản xứ dùng thế nào`a good addition` là một thứ thêm vào làm cái chung tốt hơn, dùng khi khen một chi tiết mới. `too` cuối câu cho thấy người viết đang kể thêm một điểm cộng sau những điểm đã có.B1 - 115
the voice acting during the Mom scene sent chills down my spine omg
/ðə vɔɪs ˈæktɪŋ ˈdʊrɪŋ ðə mɑːm siːn sent tʃɪlz daʊn maɪ spaɪn omg/
phần lồng tiếng ở cảnh người mẹ làm tôi nổi da gà luôn trời ơi
Tình huốngTrong game có cảnh nhân vật nhớ về mẹ, diễn viên lồng tiếng thể hiện đến mức bạn ớn lạnh. Bạn muốn khen phần lồng tiếng đó. Bạn viết gì?
A flashback scene about the character's mother is voiced so powerfully that the viewer felt a shiver.
Người bản xứ dùng thế nào`send chills down my spine` là ớn lạnh sống lưng, nổi da gà, dùng cho cả cảnh sợ lẫn cảnh xúc động. `voice acting` là phần diễn bằng giọng của diễn viên lồng tiếng.B1 - 116
Grace's va DESERVES an award for this performance
/ˈɡreɪsɪz va dɪˈzɜːrvz æn əˈwɔːrd fɔːr ðɪs pərˈfɔːrməns/
Người lồng tiếng cho Grace PHẢI được trao giải cho màn thể hiện này
Tình huốngNhân vật chính trong game kinh dị là một cô gái, và người lồng tiếng cho cô diễn quá xuất sắc. Bạn muốn nói người đó xứng đáng nhận giải. Bạn viết gì?
The voice actress behind the game's lead character gives an outstanding performance worthy of recognition.
Người bản xứ dùng thế nào`va` là viết tắt của `voice actor`, người lồng tiếng. `X deserves an award` là lời khen diễn xuất rất phổ biến, nghĩa là xứng đáng được trao giải.B1 - 117
I love old YouTubers who stayed as the same good people
/aɪ lʌv oʊld YouTubers huː steɪd æz ðə seɪm ɡʊd ˈpiːpəl/
Quý mấy YouTuber kỳ cựu mà bao năm vẫn tử tế như xưa
Tình huốngBạn theo dõi một YouTuber từ hơn mười năm trước, giờ anh ấy vẫn vui vẻ, tử tế y như hồi mới làm kênh. Bạn muốn khen điều đó. Bạn viết gì?
The viewer has followed a creator for over a decade and notices he is still as kind and cheerful as when he started.
Người bản xứ dùng thế nào`old YouTubers` ở đây là YouTuber lâu năm, chỉ thời gian làm kênh. `stayed as the same good people` khen một người nổi tiếng lâu mà tính cách vẫn tốt như hồi đầu.B1 - 118
Watching him light up every time the music kicks in is a simple joy.
/ˈwɑːtʃɪŋ hɪm laɪt ʌp ˈevəri taɪm ðə ˈmjuːzɪk kɪks ɪn ɪz ə ˈsɪmpəl dʒɔɪ./
Nhìn ổng sáng rỡ mặt mỗi lần nhạc nổi lên là thấy vui, giản dị vậy thôi.
Tình huốngMỗi khi bài nhạc nền trong game vang lên, người chơi lại cười tít mắt và im lặng thưởng thức. Bạn thấy cảnh đó dễ thương và muốn nói ra. Bạn viết gì?
Each time a song starts playing in the game, the player's face brightens and he goes quiet to enjoy it.
Người bản xứ dùng thế nào`a simple joy` là niềm vui nhỏ, giản dị. `light up` là mặt sáng lên vì vui, còn `kicks in` là lúc nhạc bắt đầu vang lên.B2 - 119
this has such a 2014-2016 feel to it
/ðɪs hæz sʌtʃ ə 2014-2016 fiːl tuː ɪt/
cái này mang đúng vibe hồi 2014-2016 luôn
Tình huốngVideo dựng theo kiểu cũ, có tiếng hét mở đầu và hiệu ứng như cách đây chục năm. Bạn thấy nó gợi đúng không khí thời đó. Bạn viết gì?
The upload uses an old-school intro scream and effects that recall the channel's early days about a decade ago.
Người bản xứ dùng thế nào`has such a X feel to it` nghĩa là mang đậm cảm giác X. Đặt mốc năm vào chỗ X là cách khen hoài niệm, ý là gợi nhớ thời YouTube ngày xưa.B1 - 120
Bro has perfect timing for posting when I need something to watch
/broʊ hæz pərˈfekt ˈtaɪmɪŋ fɔːr ˈpoʊstɪŋ wen aɪ niːd ˈsʌmθɪŋ tuː wɑːtʃ/
Ông này canh giờ đăng chuẩn ghê, đúng lúc tôi đang không biết xem gì
Tình huốngBạn vừa ngồi xuống ăn tối và đang lướt tìm gì để xem thì kênh quen đăng video mới. Bạn muốn khen ông ấy đăng đúng lúc. Bạn viết gì?
The viewer just sat down with nothing to watch when a favorite creator happened to upload.
Người bản xứ dùng thế nào`Bro` ở đây chỉ người làm video và dùng như `he`. Lối nói này rất phổ biến trong comment, nghe thân mật và hơi đùa. `perfect timing` là đúng thời điểm.B1 - 121
There's something about these games with decrepit apartment buildings that I just love
/ðerz ˈsʌmθɪŋ əˈbaʊt ðiːz ɡeɪmz wɪð dəˈkrepɪt əˈpɑːrtmənt ˈbɪldɪŋz ðæt aɪ dʒʌst lʌv/
Không biết sao chứ tôi mê mấy game có tòa chung cư cũ nát kiểu này
Tình huốngTựa game lấy bối cảnh một khu chung cư cũ, hành lang tối và tường bong tróc. Bạn rất thích kiểu bối cảnh này mà không giải thích được vì sao. Bạn viết gì?
The game is set in a run-down apartment block with dark hallways and peeling walls, a setting the viewer loves for reasons hard to explain.
Người bản xứ dùng thế nào`There's something about X that I just love` dùng khi thích một thứ mà khó nói rõ lý do. `decrepit` là cũ nát, xuống cấp.B2 - 122
That Paratha cooking technique is top tier
/ðæt Paratha ˈkʊkɪŋ tekˈniːk ɪz tɑːp tiːr/
Kỹ thuật làm bánh paratha đó đúng hàng đỉnh của đỉnh.
Tình huốngMột đầu bếp đường phố vừa quật vừa kéo bột bánh paratha bằng một kỹ thuật khéo đến mức bạn tua lại mấy lần. Bạn muốn khen kỹ thuật đó là hạng nhất. Bạn viết gì?
A street cook stretches and flips flatbread dough with a technique so skillful the viewer rewinds it several times.
Người bản xứ dùng thế nào`top tier` mượn từ bảng xếp hạng trong game, nghĩa là hạng cao nhất. `X is top tier` là cách khen gọn cho một kỹ thuật, một món ăn hay một đoạn dựng.B1 - 123
That egg technique is legit.
/ðæt eɡ tekˈniːk ɪz ˈledʒɪt./
Kỹ thuật làm trứng đó xịn thật sự.
Tình huốngĐầu bếp làm trứng bằng một cách bạn chưa thấy bao giờ, và kết quả đẹp mắt. Bạn muốn khen ngắn gọn rằng cách đó xịn thật. Bạn viết gì?
The chef cooks eggs in a way the viewer has never seen before, and the result looks great.
Người bản xứ dùng thế nào`legit` rút gọn từ `legitimate` (hợp lệ), nhưng trong comment nó mang nghĩa xịn, đáng nể thật sự. Người học hay hiểu theo nghĩa "hợp pháp" nên thấy câu khen này khó hiểu.A2 - 124
Gosh the skill level is insane!
/ɡɑːʃ ðə skɪl ˈlevəl ɪz ˌɪnˈseɪn!/
Trời đất, tay nghề gì mà ghê vậy!
Tình huốngBạn xem đầu bếp thái, cuốn, đảo chảo nhanh như máy. Bạn muốn kêu lên rằng trình độ tay nghề này quá sức tưởng tượng. Bạn viết gì?
The viewer watches a cook slice, roll and toss a pan at machine speed and wants to exclaim about how skilled they are.
Người bản xứ dùng thế nào`Gosh` là tiếng kêu nhẹ thay cho `God`. `insane` trong lời khen nghĩa là giỏi tới mức khó tin. `the skill level` là trình độ tay nghề.A2 - 125
His ability to multi-task working and being interviewed is elite
/hɪz əˈbɪləˌtiː tuː ˈmʌlti-tæsk ˈwɜːrkɪŋ ənd ˈbiːɪŋ ˈɪntərˌvjuːd ɪz ɪˈliːt/
Khả năng vừa đứng bếp vừa trả lời phỏng vấn của ổng đúng là đẳng cấp.
Tình huốngBếp đang giờ cao điểm, đầu bếp vẫn vừa nấu vừa trả lời phỏng vấn trôi chảy. Bạn muốn khen đúng khả năng làm hai việc một lúc đó. Bạn viết gì?
During the dinner rush, the chef keeps cooking while answering interview questions smoothly.
Người bản xứ dùng thế nào`elite` dùng như tính từ khen, nghĩa là đẳng cấp, thuộc hàng giỏi nhất. `X is elite` hay đi với một kỹ năng cụ thể. `multi-task` là làm nhiều việc cùng lúc.B2 - 126
Cooking at this level is equivalent to a professional sport.
/ˈkʊkɪŋ æt ðɪs ˈlevəl ɪz ɪˈkwɪvələnt tuː ə prəˈfeʃənəl spɔːrt./
Nấu ở trình độ này chẳng khác gì chơi thể thao chuyên nghiệp.
Tình huốngVideo quay bếp nhà hàng hai sao, ai cũng chạy, hô, phối hợp như một đội bóng. Bạn muốn khen rằng nấu ăn ở mức đó cực như thi đấu thể thao. Bạn viết gì?
A two-star restaurant kitchen moves like a sports team, everyone running, calling out and coordinating.
Người bản xứ dùng thế nào`at this level` nghĩa là ở trình độ này. Đem bếp nhà hàng so với `a professional sport` là cách khen sức bền và kỷ luật của cả đội bếp.B2 - 127
This guy needs his own youtube channel.
/ðɪs ɡaɪ niːdz hɪz oʊn ˈjuːˌtjuːb ˈtʃænəl./
Ông này phải có kênh YouTube riêng mới đúng.
Tình huốngNgười phụ bếp xuất hiện vài phút trong video nhưng nói chuyện duyên đến mức bạn chỉ muốn xem ông ấy. Bạn viết gì?
A supporting cook appears for a few minutes but is so charismatic the viewer wants to watch only him.
Người bản xứ dùng thế nào`needs his own…` là lời khen người phụ trong video: người này hay đến mức xứng đáng có kênh hay chương trình riêng. Đổi `his` thành `her` hay `their` tùy người được khen.A2 - 128
Look at them crispy edges. Thats perfection
/lʊk æt ðem ˈkrɪspi ˈedʒəz. Thats pərˈfekʃən/
Nhìn cái viền giòn rụm kìa. Hoàn hảo luôn.
Tình huốngMáy quay quay cận chiếc bánh pancake có viền vàng giòn. Bạn thèm quá và muốn bảo mọi người nhìn đúng chỗ đó. Bạn viết gì?
The camera zooms in on a pancake with golden, crunchy edges and the viewer is drooling.
Người bản xứ dùng thế nào`them crispy edges` là lối nói dân dã thay cho `those crispy edges`. Khi viết bài thì dùng `those`, còn trong comment `them` nghe thèm thuồng, thân mật hơn. `Thats` thiếu dấu nháy là lỗi thường gặp ở comment.B1 - 129
This guy cares for every part of the process of running this place and it shows.
/ðɪs ɡaɪ kerz fɔːr ˈevəri pɑːrt ʌv ðə ˈprɑːˌses ʌv ˈrʌnɪŋ ðɪs pleɪs ənd ɪt ʃoʊz./
Ông này chăm chút từng khâu vận hành quán, nhìn là thấy liền.
Tình huốngChủ quán tự kiểm từ nguyên liệu, vệ sinh tới cách bưng món ra, và quán vận hành gọn gàng. Bạn muốn khen rằng sự chăm chút ấy hiện rõ. Bạn viết gì?
The owner checks everything himself, from ingredients to cleaning to service, and the place runs smoothly as a result.
Người bản xứ dùng thế nào`and it shows` nghĩa là và điều đó lộ rõ ra ngoài. Đặt cuối câu để nói công sức của ai đó nhìn thấy được qua kết quả, không cần thêm tính từ khen nào.B2 - 130
Much respect for cleaning the grill top every time.
/mʌtʃ rɪˈspekt fɔːr ˈkliːnɪŋ ðə ɡrɪl tɑːp ˈevəri taɪm./
Nể ổng thật, lần nào cũng chùi sạch mặt bếp nướng.
Tình huốngSau mỗi mẻ burger, đầu bếp đều cạo sạch mặt bếp rồi mới làm mẻ mới. Bạn để ý chi tiết đó và muốn tỏ lòng nể. Bạn viết gì?
After every batch of burgers, the cook scrapes the flat-top clean before starting again, and the viewer notices.
Người bản xứ dùng thế nào`Much respect for + V-ing` nghĩa là rất nể ai đó vì đã làm việc gì. Câu không cần chủ ngữ. Biến thể trẻ hơn là `Mad respect for…`.B1 - 131
protect this chef at all cost !!! he is so genuine
/prəˈtekt ðɪs ʃef æt ɔːl kɑːst !!! hiː ɪz soʊ ˈdʒenjəwən/
Phải bảo vệ ông đầu bếp này bằng mọi giá!!! Ổng chân thật quá trời.
Tình huốngĐầu bếp nói chuyện mộc mạc, khen nhân viên, không chút màu mè. Bạn quý ông ấy tới mức muốn đùa rằng phải giữ gìn người này. Bạn viết gì?
The chef speaks plainly, praises his staff and shows no ego, and the viewer adores him.
Người bản xứ dùng thế nào`Protect X at all costs` là câu đùa quý mến: người này quá tốt, phải giữ gìn cẩn thận. Cụm chuẩn là `at all costs`, nhiều người viết thiếu `s`. `genuine` nghĩa là chân thật, không màu mè.B1 - 132
The executive chef is like a conductor conducting a full orchestra.
/ðə ɪɡˈzekjətɪv ʃef ɪz laɪk ə kənˈdʌktər kənˈdʌktɪŋ ə fʊl ˈɔːrkəstrə./
Bếp trưởng điều phối y như nhạc trưởng chỉ huy cả dàn nhạc.
Tình huốngBếp trưởng đứng một chỗ, gọi món, chỉ tay, cả chục đầu bếp răm rắp làm theo. Bạn muốn so sánh ông với một hình ảnh trong âm nhạc. Bạn viết gì?
The head of the kitchen stands in one spot, calling orders and pointing while a dozen cooks follow his lead.
Người bản xứ dùng thế nào`executive chef` là bếp trưởng điều hành cả bếp. So sánh với nhạc trưởng là hình ảnh quen thuộc khi khen người điều phối nhiều người cùng lúc.B2 - 133
I could listen to this chef talk all day! He's so refreshing!
/aɪ kʊd ˈlɪsən tuː ðɪs ʃef tɔːk ɔːl deɪ! hiːz soʊ rɪˈfreʃɪŋ!/
Ông đầu bếp này mà nói cả ngày thì tôi cũng ngồi nghe! Dễ chịu gì đâu!
Tình huốngĐầu bếp vừa nấu vừa giải thích bằng giọng nhẹ nhàng, dí dỏm, khác hẳn kiểu đầu bếp hay quát. Bạn muốn nói mình nghe mãi không chán. Bạn viết gì?
The chef explains while cooking in a calm, witty voice, very different from the usual shouting chefs.
Người bản xứ dùng thế nào`I could + V + all day` là lời khen: chuyện này hay đến mức làm mãi không chán. Người học hay dịch thành "tôi có thể…" nên nghe như đang nói về năng lực. `refreshing` nghĩa là mới mẻ, dễ chịu.B1 - 134
The crossover we didn't know we needed
/ðə ˈkrɔːˌsoʊvər wiː ˈdɪdənt noʊ wiː ˈniːdəd/
Màn kết hợp mà mình đâu ngờ là mình cần tới vậy.
Tình huốngMột đầu bếp YouTube mời một người nổi tiếng ở mảng hoàn toàn khác tới nấu chung, và hai người hợp nhau bất ngờ. Bạn viết gì?
A cooking YouTuber invites someone famous from a totally different field, and the pair turn out to click surprisingly well.
Người bản xứ dùng thế nào`the X we didn't know we needed` nghĩa là thứ mình chưa từng nghĩ tới nhưng xem xong lại thấy thiếu nó không được. `crossover` là khi hai người hay hai kênh vốn không liên quan xuất hiện chung.B2 - 135
Not only beautiful, but absolutely mouth watering
/nɑːt ˈoʊnli ˈbjuːtəfəl, bʌt ˌæbsəˈluːtli maʊθ ˈwɔːtərɪŋ/
Không chỉ đẹp mà nhìn còn chảy nước miếng luôn.
Tình huốngMón ăn được bày đẹp như tranh, lại còn bóng bẩy, nóng hổi. Bạn muốn khen cả hai mặt: đẹp và trông cực ngon. Bạn viết gì?
The dish is plated like a painting and also looks hot, glossy and delicious.
Người bản xứ dùng thế nào`mouth watering` (thường viết `mouth-watering`) nghĩa là nhìn là thèm, chảy nước miếng. `Not only X, but Y` là cấu trúc tăng tiến, comment hay bỏ chủ ngữ cho gọn.B1 - 136
He runs a tight ship, impressive to watch.
/hiː rʌnz ə taɪt ʃɪp, ˌɪmˈpresɪv tuː wɑːtʃ./
Ổng quản bếp chặt chẽ ghê, xem mà nể.
Tình huốngTrong bếp ai cũng biết việc mình, không ai nói thừa, mọi thứ đúng giờ. Bạn muốn khen người quản lý bằng một thành ngữ. Bạn viết gì?
In this kitchen everyone knows their job, nobody wastes words, and everything goes out on time.
Người bản xứ dùng thế nào`run a tight ship` là thành ngữ gốc hàng hải, nghĩa là quản lý chặt chẽ, có nề nếp. Dịch từng chữ thành "lái một con tàu chật" là sai. Thành ngữ này hay dùng để khen người quản lý bếp, quán hay đội nhóm.B2 - 137
Chef is a smooth operator, cool, calm, and collected.
/ʃef ɪz ə smuːð ˈɑːpərˌeɪtər, kuːl, kɑːm, ənd kəˈlektəd./
Bếp trưởng xử lý mượt thật, lúc nào cũng điềm tĩnh, ung dung.
Tình huốngĐơn dồn cả chục tờ trên bảng mà bếp trưởng vẫn nói nhỏ nhẹ, làm từng việc một. Bạn muốn khen sự bình tĩnh đó bằng một cụm quen thuộc. Bạn viết gì?
Orders pile up on the board, yet the head chef keeps speaking softly and handling one task at a time.
Người bản xứ dùng thế nào`cool, calm, and collected` là cụm cố định chỉ người giữ bình tĩnh khi căng thẳng. `smooth operator` là người làm gì cũng trơn tru, khéo léo.B2 - 138
This guy screams experience. Dude is seasoned.
/ðɪs ɡaɪ skriːmz ɪkˈspɪriəns. duːd ɪz ˈsiːzənd./
Ông này nhìn là biết lão làng. Đúng kiểu đã ngấm gia vị của nghề.
Tình huốngĐầu bếp lớn tuổi làm mọi việc thuần thục, không cần nhìn công thức. Bạn muốn khen ông ấy dày dạn, kèm một chữ chơi chữ hợp với nghề bếp. Bạn viết gì?
An older cook does everything by feel without a recipe, and the viewer wants to praise him with a kitchen pun.
Người bản xứ dùng thế nào`X screams Y` nghĩa là X toát lên Y rõ mồn một. `seasoned` vừa là "dày dạn kinh nghiệm" vừa là "đã nêm gia vị", nên dùng cho đầu bếp thành câu chơi chữ.B2 - 139
Now this is what you call a perfect boss!
/naʊ ðɪs ɪz wʌt juː kɔːl ə pərˈfekt bɑːs!/
Đây mới đúng là sếp hoàn hảo nè!
Tình huốngChủ nhà hàng lúc được khen liền chỉ vào đội bếp và nói công là của cả nhóm. Bạn muốn khen ông ấy là kiểu sếp lý tưởng. Bạn viết gì?
When praised, the restaurant owner points to his team and gives them all the credit.
Người bản xứ dùng thế nào`Now this is what you call X` nghĩa là đây mới xứng gọi là X. Chữ `Now` ở đầu ngầm so sánh với những trường hợp kém hơn mình từng thấy.B1 - 140
You had me at fried pickles!!!!!🤤
/juː hæd miː æt fraɪd ˈpɪkəlz!!!!!🤤/
Nghe tới dưa chuột muối chiên giòn là tôi đổ rồi!!!!!🤤
Tình huốngVừa mở đầu video, quán đã giới thiệu món dưa chuột muối chiên, đúng món bạn mê. Bạn muốn nói chỉ cần nghe tên món là bạn chịu liền. Bạn viết gì?
The video opens with the restaurant's fried pickles, the viewer's favourite snack, and that is all it takes.
Người bản xứ dùng thế nào`You had me at X` nghĩa là chỉ cần nghe tới X là tôi chịu rồi. Câu này mượn từ thoại phim `You had me at hello` và giờ dùng cho bất cứ thứ gì làm mình mê ngay. `had` ở đây là thuyết phục được, chiếm được cảm tình.B1 - 141
I see this chef in the thumbnail, I click.
/aɪ siː ðɪs ʃef ɪn ðə ˈθʌmˌneɪl, aɪ klɪk./
Thấy ông đầu bếp này trên ảnh thumbnail là tôi bấm vào liền.
Tình huốngCó một đầu bếp bạn mê tới mức hễ thấy mặt ông ấy trên ảnh đại diện video là bạn bấm xem không cần đọc tiêu đề. Bạn viết gì?
The viewer loves one particular chef so much that seeing his face on a video cover is enough to watch it without reading the title.
Người bản xứ dùng thế nào`I see X, I click` là mẫu câu hai vế không có liên từ: thấy X là bấm xem ngay. Hai động từ thì hiện tại đặt cạnh nhau tạo cảm giác phản xạ tức thì.A2 - 142
That transition between the two screens is ridiculously satisfying.
/ðæt trænˈzɪʃən bɪˈtwiːn ðə tuː skriːnz ɪz rəˈdɪkjələsli ˈsætɪˌsfaɪɪŋ./
Cái đoạn chuyển giữa hai màn hình mượt đã mắt dã man.
Tình huốngVideo giới thiệu điện thoại gập, lúc mở máy hình ảnh chạy từ màn hình nhỏ sang màn hình lớn cực mượt. Bạn tua lại xem mấy lần và muốn khen. Bạn viết gì?
When the foldable phone opens, the picture glides from the small display to the big one so smoothly that the viewer keeps replaying it.
Người bản xứ dùng thế nào`satisfying` là xem thấy đã mắt, dễ chịu, hay dùng cho hiệu ứng mượt hay đồ vật khớp vào nhau. Dịch thành "thỏa mãn" nghe rất cứng. `ridiculously` đứng trước để nhấn, nghĩa là cực kỳ.B1 - 143
The folding animation was chef's kiss.
/ðə ˈfoʊldɪŋ ˌænəˈmeɪʃən wɑːz ʃefs kɪs./
Hiệu ứng gập máy đúng là đỉnh của chóp.
Tình huốngHiệu ứng gập mở máy trong video đẹp đến mức bạn thấy không còn gì để chê. Bạn muốn khen thật ngắn bằng một cụm rất Tây. Bạn viết gì?
The phone's folding animation looks flawless, and the viewer wants a short, playful way to call it perfect.
Người bản xứ dùng thế nào`chef's kiss` mượn từ cử chỉ đầu bếp hôn lên đầu ngón tay khi món ăn hoàn hảo. Trong comment nó đứng như một tính từ: `was chef's kiss` nghĩa là hoàn hảo, không chê được chỗ nào.B1 - 144
Whoever came up with the idea for the thumbnail, and whoever created it: Give them a raise.
/huˈevər keɪm ʌp wɪð ðə aɪˈdiːə fɔːr ðə ˈθʌmˌneɪl, ənd huˈevər kriˈeɪtəd ɪt: ɡɪv ðem ə reɪz./
Ai nghĩ ra ý tưởng ảnh thu nhỏ, ai làm ra nó: tăng lương cho họ ngay.
Tình huốngẢnh thu nhỏ của video sáng tạo đến bất ngờ, chắc do người trong ê-kíp nghĩ ra. Bạn muốn khen người nghĩ ý tưởng lẫn người làm ra nó, theo kiểu đòi sếp thưởng cho họ. Bạn viết gì?
The video's thumbnail is unusually clever, and the viewer wants to praise the staff behind it in a way that tells the boss to reward them.
Người bản xứ dùng thế nào`Give them a raise` là tăng lương cho họ đi, lối khen dành cho người làm phía sau như người dựng phim, người làm ảnh. `thumbnail` là ảnh thu nhỏ của video. Dạng gần giống là `X deserves a raise`.B2 - 145
The spiderman meme in the background 😂 great touch!
/ðə ˈspaɪdərmæn miːm ɪn ðə ˈbækˌɡraʊnd 😂 ɡreɪt tʌtʃ!/
Cái meme Người Nhện ở phía sau 😂 chi tiết hay lắm!
Tình huốngTrên tường phía sau người dẫn có treo bức tranh meme hai Người Nhện chỉ tay vào nhau. Bạn tinh mắt nhìn ra và thấy chi tiết đó rất duyên. Bạn viết gì?
A famous superhero meme hangs on the wall behind the host, and the viewer spots it and enjoys the little addition.
Người bản xứ dùng thế nào`great touch` hoặc `nice touch` là một chi tiết nhỏ được thêm vào làm cả tổng thể hay hơn. `in the background` là ở phía sau, trong hậu cảnh, rất hay đi cùng lối khen soi chi tiết.B1 - 146
Your scoring system describing who the computer is good for is *A+*
/jɔːr ˈskɔːrɪŋ ˈsɪstəm dɪˈskraɪbɪŋ huː ðə kəmˈpjuːtər ɪz ɡʊd fɔːr ɪz *ə+*/
Cách anh chấm điểm theo kiểu máy này hợp với ai đáng điểm A+ luôn.
Tình huốngNgười review không chấm máy tính bằng một con số mà chia ra máy này hợp với kiểu người dùng nào. Bạn thấy cách chấm đó rất hay và muốn cho nó điểm cao nhất. Bạn viết gì?
Instead of a single score, the reviewer rates each computer by the type of person it suits, and the viewer wants to give that approach top marks.
Người bản xứ dùng thế nào`A+` là điểm cao nhất ở trường học Mỹ, comment mượn để khen một việc làm xuất sắc. Hai dấu sao quanh `*A+*` làm chữ in đậm trong comment YouTube. `who X is good for` nghĩa là X hợp với ai.B2 - 147
That dark cherry is everything !
/ðæt dɑːrk ˈtʃeri ɪz ˈevriˌθɪŋ !/
Màu đỏ anh đào sẫm đó đẹp hết nấc!
Tình huốngChiếc điện thoại mới có một bản màu đỏ sẫm như quả anh đào chín. Bạn mê màu đó ngay từ cái nhìn đầu tiên. Bạn viết gì?
The new phone comes in a deep red shade named after a fruit, and the viewer instantly falls for that color.
Người bản xứ dùng thế nào`X is everything` là X tuyệt vời, đúng hết những gì tôi muốn. Câu khen mạnh, hay dùng cho màu sắc, trang phục, giọng hát. `dark cherry` là tên một màu đỏ sẫm.B1 - 148
Just the smile on his face and I know how awesome it really is 😭
/dʒʌst ðə smaɪl ɑːn hɪz feɪs ənd aɪ noʊ haʊ ˈɑːsəm ɪt ˈrɪli ɪz 😭/
Chỉ cần nhìn nụ cười của ổng là biết món này xịn cỡ nào rồi 😭
Tình huốngNgười review vừa cầm thử chiếc máy đã cười tít mắt, chưa kịp nói câu nào. Bạn muốn nói chỉ nhìn biểu cảm đó là đủ biết máy xịn. Bạn viết gì?
The reviewer picks up the device and grins before saying a word, and the viewer reads its quality straight from his expression.
Người bản xứ dùng thế nào`Just X and I know…` là chỉ cần X là tôi biết. Đây là lối khen gián tiếp: khen sản phẩm qua phản ứng của người dẫn. 😭 ở đây là xúc động vui.B1 - 149
Hats off to the engineers, that car is really good.
/hæts ɔːf tuː ðə ˈendʒəˈnɪrz, ðæt kɑːr ɪz ˈrɪli ɡʊd./
Ngả mũ trước mấy anh kỹ sư, chiếc xe này ngon thật.
Tình huốngVideo review một chiếc xe điện mới chạy êm, nhiều tính năng mà giá lại mềm. Bạn muốn bày tỏ sự thán phục với đội kỹ sư làm ra nó. Bạn viết gì?
A new electric car in the review is smooth, packed with features and fairly priced, and the viewer wants to salute the team who designed it.
Người bản xứ dùng thế nào`Hats off to…` là ngả mũ thán phục ai đó. Sau cụm này là người được khen, rồi thêm lý do khen ở vế sau.B1 - 150
Bro handled this like a homework assignment, put in lots of work and research. Respect.
/broʊ ˈhændəld ðɪs laɪk ə ˈhoʊmˌwɜːrk əˈsaɪnmənt, pʊt ɪn lɑːts ʌv wɜːrk ənd riˈsɜːrtʃ. rɪˈspekt./
Ông này làm vụ này như làm bài tập về nhà, bỏ công tìm hiểu cực kỳ kỹ. Nể thật.
Tình huốngCậu con trai của người dẫn chuẩn bị chọn linh kiện máy tính rất kỹ, ghi chép và so sánh giá cẩn thận như làm bài ở trường. Bạn muốn khen sự nghiêm túc đó. Bạn viết gì?
The host's teenage son plans his computer build carefully, taking notes and comparing prices as if it were schoolwork, and the viewer admires his effort.
Người bản xứ dùng thế nào`Respect.` đứng riêng ở cuối câu là lời nể phục ngắn gọn. `put in lots of work` là bỏ nhiều công sức. Comment hay bỏ chủ ngữ ở vế sau như `put in…` thay vì `he put in…`.B2 - 151
finally an old 'build a PC, watch it run games' type video again. love to see it.
/ˈfaɪnəli æn oʊld 'build ə ˈpiːˈsiː, wɑːtʃ ɪt rʌn ɡeɪmz' taɪp ˈvɪdioʊ əˈɡen. lʌv tuː siː ɪt./
Cuối cùng cũng có lại kiểu video cũ "lắp PC rồi xem nó chạy game". Thích lắm luôn.
Tình huốngKênh công nghệ quen thuộc lâu rồi mới làm lại kiểu video lắp máy tính rồi chạy thử game như ngày xưa. Bạn mừng và muốn nói mình thích điều đó. Bạn viết gì?
A familiar tech channel brings back its classic format of assembling a computer and testing games on it, and the viewer is glad.
Người bản xứ dùng thế nào`love to see it` là thích thấy điều này lắm, câu khen ngắn hay đặt cuối comment. `'X' type video` là kiểu video X, dấu nháy gom cả cụm thành tên một thể loại.B1 - 152
video just like in the good ol' days
/ˈvɪdioʊ dʒʌst laɪk ɪn ðə ɡʊd ol' deɪz/
Video y như hồi xưa vậy.
Tình huốngVideo mới làm bạn nhớ những ngày đầu xem kênh này. Bạn muốn khen ngắn rằng nó giống hồi trước. Bạn viết gì?
The new upload reminds the viewer of the channel's early years, and they want to say so in a few words.
Người bản xứ dùng thế nào`the good ol' days` là những ngày xưa tươi đẹp. `ol'` là cách viết theo giọng nói của `old`.A2 - 153
"Cool, next question" ice cold, mad respect for her.
/"kuːl, nekst ˈkwestʃən" aɪs koʊld, mæd rɪˈspekt fɔːr hɜːr./
"Được, câu tiếp theo" lạnh lùng ghê, nể chị này thật sự.
Tình huốngTrong video hỏi đáp, cô gái nghe một câu hỏi khó chịu từ người cũ, chỉ đáp gọn rằng được rồi, chuyển câu khác. Bạn phục độ bình tĩnh đó. Bạn viết gì?
Faced with a hurtful question from her ex, the woman calmly brushes it off and moves on, and the viewer admires her composure.
Người bản xứ dùng thế nào`ice cold` là lạnh băng, ý khen sự điềm tĩnh không để lộ cảm xúc. `mad respect` là cực kỳ nể, `mad` ở đây là trạng từ nhấn kiểu lóng.B1 - 154
Every girl deserves a partner like the guy in the white tee shirt 🥹
/ˈevəri ɡɜːrl dɪˈzɜːrvz ə ˈpɑːrtnər laɪk ðə ɡaɪ ɪn ðə waɪt tiː ʃɜːrt 🥹/
Cô gái nào cũng xứng đáng có một người như anh áo thun trắng 🥹
Tình huốngTrong video, chàng trai mặc áo trắng đối xử với bạn gái rất chu đáo và dịu dàng. Bạn muốn khen anh ấy là mẫu người yêu lý tưởng. Bạn viết gì?
The young man in the plain light shirt treats his girlfriend with such care that the viewer sees him as an ideal boyfriend.
Người bản xứ dùng thế nào`Every X deserves…` là ai cũng xứng đáng có… Comment hay gọi người trong video theo trang phục vì không biết tên, như `the guy in the white tee shirt`.B1 - 155
That one couple straight out of a romcom I LOVE THEM
/ðæt wʌn ˈkʌpəl streɪt aʊt ʌv ə romcom aɪ lʌv ðem/
Cặp đó y như bước ra từ phim tình cảm hài, mê họ quá trời.
Tình huốngMột cặp đôi trong video nói chuyện ngọt ngào, ánh mắt và cử chỉ như nhân vật trong phim tình cảm. Bạn mê cặp này. Bạn viết gì?
One pair in the video flirts and laughs exactly like characters in a light love movie, and the viewer adores them.
Người bản xứ dùng thế nào`straight out of X` là y như bước ra từ X. `romcom` là phim hài lãng mạn. Đoạn viết hoa cuối câu là lối comment thể hiện phấn khích.B1 - 156
alt couple were like a breath of fresh air compared to the other two holy ☠
/ɑːlt ˈkʌpəl wɜːr laɪk ə breθ ʌv freʃ er kəmˈperd tuː ðə ˈʌðər tuː ˈhoʊli ☠/
Cặp phong cách alt như một làn gió mới so với hai cặp kia, trời đất ☠
Tình huốngTrong ba cặp đôi, có một cặp ăn mặc phá cách lại cư xử dễ thương và thoải mái nhất. Hai cặp còn lại thì căng thẳng. Bạn muốn khen cặp đó. Bạn viết gì?
Among three couples, the pair with an edgy fashion style is by far the most relaxed and sweet, unlike the tense other two.
Người bản xứ dùng thế nào`a breath of fresh air` là một làn gió mới, thứ dễ chịu khác hẳn những thứ xung quanh. `alt` là phong cách ăn mặc phá cách, khác dòng chính. `holy` cuối câu là tiếng kêu kiểu "trời đất".B2 - 157
Giggling and kicking my feet watching this
/ˈɡɪɡəlɪŋ ənd ˈkɪkɪŋ maɪ fiːt ˈwɑːtʃɪŋ ðɪs/
Xem mà cười khúc khích, đạp chân loạn xạ luôn.
Tình huốngCặp đôi trong video dễ thương đến mức bạn ngồi cười một mình, chân đạp đạp như đang đọc truyện tình cảm. Bạn muốn tả cảm giác đó. Bạn viết gì?
The couple on screen is so adorable that the viewer giggles alone and wiggles their legs like a teen reading a love story.
Người bản xứ dùng thế nào`giggling and kicking my feet` là hình ảnh cô gái nằm sấp cười khúc khích và đạp chân khi thấy điều gì quá ngọt ngào. Cụm này hay dùng để khen một cảnh lãng mạn.B1 - 158
i love how the ginger girl knows her worth and didnt let this get to her
/aɪ lʌv haʊ ðə ˈdʒɪndʒər ɡɜːrl noʊz hɜːr wɜːrθ ənd didnt let ðɪs ɡet tuː hɜːr/
Mê cái cách cô tóc đỏ biết giá trị bản thân và không để chuyện này làm mình gục.
Tình huốngCô gái tóc đỏ trong video bị người yêu cũ nói lời khó nghe nhưng vẫn bình thản và tự tin. Bạn muốn khen cô ấy. Bạn viết gì?
The redhead hears unkind words from her ex but stays confident and composed, and the viewer admires her self-respect.
Người bản xứ dùng thế nào`knows her worth` là biết giá trị của mình, không chịu bị coi thường. `let this get to her` là để chuyện này làm mình buồn hay dao động. `ginger` là người tóc đỏ.B2 - 159
The couple that read to the kid was giving mom and dad vibes in the best way.
/ðə ˈkʌpəl ðæt red tuː ðə kɪd wɑːz ˈɡɪvɪŋ mɑːm ənd dæd vaɪbz ɪn ðə best weɪ./
Cặp đọc truyện cho bé nghe toát ra cảm giác làm bố làm mẹ, theo nghĩa đẹp nhất luôn.
Tình huốngTrong video, một cặp đôi trẻ đọc sách cho em bé nghe rất tự nhiên, trông như bố mẹ thật. Bạn muốn khen cảm giác đó. Bạn viết gì?
A young pair reads a picture book to a toddler so naturally that they seem like real parents, and the viewer finds it lovely.
Người bản xứ dùng thế nào`giving X vibes` là toát ra cảm giác X. `in the best way` là theo nghĩa tích cực nhất, thêm vào để người nghe biết đây là lời khen.B2 - 160
Her voice is so soothing, I'd listen to her read a phone book.
/hɜːr vɔɪs ɪz soʊ ˈsuːðɪŋ, aɪd ˈlɪsən tuː hɜːr red ə foʊn bʊk./
Giọng chị ấy êm quá, chị đọc danh bạ điện thoại tôi cũng ngồi nghe.
Tình huốngNgười dẫn có giọng nói dịu và dễ nghe đến mức bạn thấy chị nói gì cũng muốn nghe. Bạn muốn khen theo kiểu phóng đại. Bạn viết gì?
The narrator's voice is so calming that the viewer jokes they would enjoy hearing her recite even the dullest list.
Người bản xứ dùng thế nào`I'd listen to her read a phone book` là giả định: nếu chị ấy đọc danh bạ thì tôi cũng nghe. `'d` là `would`, nói về điều tưởng tượng, không nói về việc mình có thể làm. `soothing` là êm, làm dịu lòng.B2 - 161
At least hes being realistic and focusing his school work. You raised him well.
/æt liːst hes ˈbiːɪŋ ˌriːəˈlɪstɪk ənd ˈfoʊkəsɪŋ hɪz skuːl wɜːrk. juː reɪzd hɪm wel./
Ít ra cháu nó thực tế, lo tập trung học hành. Anh dạy con khéo đó.
Tình huốngCon trai người dẫn nói muốn lo học trước rồi mới tính chuyện khác. Bạn khen cậu bé và khen luôn người bố. Bạn viết gì?
The host's son says he wants to prioritize his studies first, and the viewer praises both the boy and his father.
Người bản xứ dùng thế nào`You raised him well` là anh chị nuôi dạy con tốt, lời khen dành cho bố mẹ qua cách cư xử của con. `at least` ở đầu câu là ít ra thì.B1 - 162
She slays yet she is humble.
/ʃiː slays jet ʃiː ɪz ˈhʌmbəl./
Chị ấy đỉnh vậy mà vẫn khiêm tốn.
Tình huốngCô vlogger bạn theo dõi vừa đạt thành tích lớn mà vẫn nói chuyện nhỏ nhẹ, không khoe khoang. Bạn muốn khen cả hai điều đó trong một câu ngắn. Bạn viết gì?
A vlogger has just achieved something big but still talks about it modestly, and the viewer wants to praise both qualities in one short line.
Người bản xứ dùng thế nào`slay` nghĩa là làm gì đó cực xuất sắc, hay dùng để khen một người. `yet` ở đây mang nghĩa "vậy mà", nghe gọn và có nhịp hơn `but`.B1 - 163
An hour?! Oh we're all being fed today
/æn ˈaʊər?! oʊ wiːr ɔːl ˈbiːɪŋ fed təˈdeɪ/
Một tiếng á?! Hôm nay cả làng được ăn no rồi
Tình huốngNhóm hài bạn thích vừa đăng một video dài cả tiếng đồng hồ. Bạn mừng vì hôm nay có nhiều thứ để xem. Bạn viết gì?
A comedy group the viewer loves just uploaded a video that runs a full hour, and the viewer is thrilled to have so much to watch.
Người bản xứ dùng thế nào`be fed` trong comment là được "cho ăn" nội dung ngon, tức được xem nhiều thứ hay. Câu này hợp khi video dài bất thường hoặc kênh đăng dồn dập.B2 - 164
The queen is back and better than ever
/ðə kwiːn ɪz bæk ənd ˈbetər ðæn ˈevər/
Nữ hoàng đã trở lại, còn đỉnh hơn xưa
Tình huốngCô YouTuber bạn mê nghỉ mấy tháng rồi quay lại với một video còn hay hơn trước. Bạn muốn chào mừng thật hoành tráng. Bạn viết gì?
A YouTuber the viewer adores returns after months away with a video that is even better than her old ones.
Người bản xứ dùng thế nào`queen` là cách người xem gọi trìu mến một người sáng tạo nữ mình hâm mộ. `better than ever` nghĩa là hay hơn bao giờ hết.A2 - 165
This is a genius way to do an office tour.
/ðɪs ɪz ə ˈdʒiːnjəs weɪ tuː duː æn ˈɔːfɪs tʊr./
Đi tham quan văn phòng theo kiểu này đúng là thiên tài.
Tình huốngNhóm hài khoe văn phòng mới, nhưng thay vì đi giới thiệu từng phòng thì họ biến nó thành một trò chơi. Bạn thấy ý tưởng này quá hay. Bạn viết gì?
A comedy team shows off their new office by turning the walkthrough into a game instead of a normal room-by-room tour.
Người bản xứ dùng thế nào`a genius way to + V` dùng để khen cách làm, không khen người. Muốn khen nhẹ hơn thì đổi `genius` thành `clever` hoặc `fun`.B1 - 166
The rewatchability of this video is insane
/ðə rewatchability ʌv ðɪs ˈvɪdioʊ ɪz ˌɪnˈseɪn/
Video này xem lại bao nhiêu lần cũng không chán, ghê thật
Tình huốngBạn đã xem video này lần thứ năm mà vẫn cười như lần đầu. Bạn muốn khen đúng điểm đó. Bạn viết gì?
The viewer is on their fifth viewing of a video and still finds it as funny as the first time.
Người bản xứ dùng thế nào`insane` trong comment hầu như luôn là lời khen cực mạnh, nghĩa là đỉnh đến khó tin. `rewatchability` là từ ghép tự chế với đuôi `-ability`, nghĩa là độ đáng xem lại.B2 - 167
The older gentleman's answer about the subway was so wholesome
/ðə ˈoʊldər ˈdʒentəlˌmʌnz ˈænsər əˈbaʊt ðə ˈsʌbˌweɪ wɑːz soʊ ˈhoʊlsəm/
Câu trả lời của ông cụ về tàu điện ngầm dễ thương hết sức
Tình huốngTrong vlog phỏng vấn người đi đường, một ông cụ trả lời chân thành đến mức làm bạn thấy ấm lòng. Bạn muốn khen đúng đoạn đó. Bạn viết gì?
In a street-interview vlog, an elderly man gives a sincere answer that warms the viewer's heart.
Người bản xứ dùng thế nào`wholesome` nghĩa là trong sáng, ấm áp, xem thấy dễ chịu. Dịch là "lành mạnh" như khi nói về đồ ăn thì sai sắc thái. `older gentleman` là cách gọi lịch sự một người đàn ông lớn tuổi.B1 - 168
she doesn't realize how gorgeous she is.
/ʃiː ˈdʌzənt ˈriːəˌlaɪz haʊ ˈɡɔːrdʒəs ʃiː ɪz./
Chị ấy không biết mình đẹp cỡ nào đâu.
Tình huốngCô vlogger cứ chê mình trông xuề xòa, trong khi bạn thấy cô ấy đẹp. Bạn muốn khen theo kiểu nói với những người xem khác. Bạn viết gì?
A vlogger keeps saying she looks scruffy, while the viewer thinks she looks beautiful and says so to other viewers.
Người bản xứ dùng thế nào`doesn't realize how + tính từ + S + is` là lối khen gián tiếp rất hay gặp: khen qua việc người đó không tự nhận ra. `gorgeous` mạnh hơn `pretty`.B1 - 169
And when the world needed him most, he returned 🙌🏼
/ənd wen ðə wɜːrld ˈniːdəd hɪm moʊst, hiː rɪˈtɜːrnd 🙌🏼/
Và khi thế giới cần anh ấy nhất, anh ấy đã trở lại 🙌🏼
Tình huốngMột YouTuber bình luận vắng bóng cả năm bỗng đăng video đúng lúc cả mạng đang ồn ào một vụ lùm xùm. Bạn muốn chào đón theo kiểu phim siêu anh hùng. Bạn viết gì?
A commentary YouTuber who vanished for a year uploads right when a big internet scandal breaks, and the viewer greets him like a movie hero.
Người bản xứ dùng thế nàoCâu này nhại lời dẫn trong phim siêu anh hùng, dùng khi một người vắng lâu rồi xuất hiện đúng lúc cần. Đổi `him`, `he` thành `her`, `she` tùy người.B2 - 170
This felt like an indie coming of age film and I'm so here for it
/ðɪs felt laɪk æn ˈɪndi ˈkʌmɪŋ ʌv eɪdʒ fɪlm ənd aɪm soʊ hiːr fɔːr ɪt/
Xem cứ như phim độc lập về tuổi mới lớn, tôi mê kiểu này lắm
Tình huốngVlog mới được quay và dựng như một bộ phim nhỏ về tuổi trẻ, nhạc nhẹ, ánh sáng mờ. Bạn rất thích phong cách mới này. Bạn viết gì?
A new vlog is shot and edited like a small film about growing up, with soft music and hazy light, and the viewer loves the new style.
Người bản xứ dùng thế nào`I'm here for it` nghĩa là tôi rất thích và ủng hộ hết mình. Thêm `so` để nhấn. `coming of age` là thể loại phim kể chuyện tuổi mới lớn.B2 - 171
you did amazing sweetie ✨
/juː dɪd əˈmeɪzɪŋ ˈswiːti ✨/
Làm tốt lắm cưng ơi ✨
Tình huốngCô vlogger lần đầu thử nấu một món khó và kết quả trông khá ổn. Bạn muốn khen theo giọng nựng nịu, nửa đùa. Bạn viết gì?
A vlogger tries a difficult recipe for the first time and it turns out fine, and the viewer wants to praise her in a doting, half-joking tone.
Người bản xứ dùng thế nàoĐây là câu meme nhại giọng mẹ khen con trên truyền hình thực tế, nên thường mang chút đùa. `amazing` đứng chỗ của trạng từ là sai ngữ pháp sách, nhưng cả cụm được dùng nguyên như vậy.A2 - 172
this girl is literally so young and has achieved so much, so inspiring
/ðɪs ɡɜːrl ɪz ˈlɪtərəli soʊ jʌŋ ənd hæz əˈtʃiːvd soʊ mʌtʃ, soʊ ˌɪnˈspaɪrɪŋ/
Bạn này trẻ vậy mà làm được bao nhiêu thứ, truyền cảm hứng ghê
Tình huốngVlog kể lại những gì cô YouTuber đã làm được dù mới ngoài hai mươi. Bạn ngưỡng mộ và thấy có động lực. Bạn viết gì?
A vlog sums up everything a YouTuber in her early twenties has already accomplished, and the viewer feels inspired.
Người bản xứ dùng thế nàoCụm `so inspiring` đứng cuối câu sau dấu phẩy như một lời chốt, không cần chủ ngữ. `literally` ở đây chỉ để nhấn, không mang nghĩa "theo nghĩa đen".B1 - 173
This is possibly the only way I'm willing to consume YouTube drama.
/ðɪs ɪz ˈpɑːsəbli ðə ˈoʊnli weɪ aɪm ˈwɪlɪŋ tuː kənˈsuːm ˈjuːˌtjuːb ˈdrɑːmə./
Chắc đây là cách duy nhất tôi chịu hóng drama YouTube.
Tình huốngBạn vốn ghét mấy vụ lùm xùm giữa các YouTuber, nhưng kênh này kể lại theo kiểu hài nên bạn xem hết. Bạn muốn khen theo lối đó. Bạn viết gì?
The viewer normally avoids YouTuber feuds, but this channel covers them with so much humor that the viewer watches anyway.
Người bản xứ dùng thế nào`willing to` nghĩa là chịu, sẵn lòng làm. `consume` nghĩa là tiêu thụ nội dung, nghe hơi trang trọng nên tạo cảm giác tự trào. Câu khen này mạnh vì ngầm nói kênh khác thì tôi không xem.B2 - 174
She is one of those people that can't be boring no matter what she talks about.
/ʃiː ɪz wʌn ʌv ðoʊz ˈpiːpəl ðæt kænt biː ˈbɔːrɪŋ noʊ ˈmætər wʌt ʃiː tɔːks əˈbaʊt./
Chị ấy thuộc kiểu người nói chuyện gì cũng không nhạt nổi.
Tình huốngCô vlogger ngồi nói về chuyện mua giấy vệ sinh suốt năm phút mà bạn vẫn xem say mê. Bạn muốn khen cái tài nói chuyện đó. Bạn viết gì?
A vlogger talks about buying toilet paper for five minutes and the viewer is still hooked.
Người bản xứ dùng thế nào`one of those people that/who…` dùng để xếp ai đó vào một kiểu người đặc biệt. `no matter what` nghĩa là bất kể, dù là gì đi nữa.B1 - 175
the editing went crazy on this video. shout out to the dude who edits these videos
/ðə ˈedətɪŋ went ˈkreɪzi ɑːn ðɪs ˈvɪdioʊ. ʃaʊt aʊt tuː ðə duːd huː ˈedɪts ðiːz ˈvɪdioʊz/
Khâu dựng video này đỉnh thật. Xin gửi lời khen tới anh dựng mấy video này
Tình huốngVideo có những đoạn cắt ghép và hiệu ứng rất khéo, bạn đoán là nhờ người dựng phim. Bạn muốn khen người dựng một cách công khai. Bạn viết gì?
A video has very clever cuts and effects, and the viewer wants to publicly credit the person who edits the channel's videos.
Người bản xứ dùng thế nào`went crazy` ở đây nghĩa là làm cực đỉnh, rất hay dùng cho editing, beat, outfit. `shout out to…` nghĩa là gửi lời khen hoặc cảm ơn công khai tới ai đó.B1 - 176
My comfort YouTuber has RETURNEDD!!! It's incredible scenes🥳🫣🥺🥺
/maɪ ˈkʌmfərt YouTuber hæz RETURNEDD!!! ɪts ˌɪnˈkredəbəl siːnz🥳🫣🥺🥺/
YouTuber chữa lành của tôi đã trở lạiii!!! Khung cảnh không thể tin nổi🥳🫣🥺🥺
Tình huốngYouTuber mà bạn hay mở xem mỗi khi mệt mỏi vừa đăng video sau thời gian dài im lặng. Bạn mừng như bắt được vàng. Bạn viết gì?
The YouTuber the viewer always puts on when feeling down finally uploads after a long silence.
Người bản xứ dùng thế nào`scenes` trong lối nói lóng của người Anh dùng như lời reo, chỉ một khoảnh khắc ăn mừng náo nhiệt. `comfort YouTuber` là người mình hay xem để thấy dễ chịu. Gõ dài chữ như `RETURNEDD` để thể hiện phấn khích.B2 - 177
This video is a cinematic masterpiece. The retro vibe throughout this whole thing >>
/ðɪs ˈvɪdioʊ ɪz ə ˌsɪnəˈmætɪk ˈmæstərˌpiːs. ðə ˈretroʊ vaɪb θruˈaʊt ðɪs hoʊl θɪŋ >>/
Video này đúng là kiệt tác điện ảnh. Cái chất retro suốt cả video thì khỏi bàn >>
Tình huốngVlog mới quay bằng màu phim cũ, nhạc thập niên 70, cả video một tông hoài cổ. Bạn muốn khen hết cỡ. Bạn viết gì?
A new vlog is shot with old film colors and seventies music, keeping a nostalgic look from start to finish.
Người bản xứ dùng thế nàoDấu `>>` đặt sau một cụm nghĩa là thứ này hơn tất cả, khen hết lời. Ngược lại `<<` sau một cụm là chê. `cinematic masterpiece` là lời khen phóng đại quen thuộc cho vlog dựng đẹp.B1 - 178
this felt like an eerie 80s film in the best way possible
/ðɪs felt laɪk æn ˈɪri 80es fɪlm ɪn ðə best weɪ ˈpɑːsəbəl/
Xem thấy rờn rợn như phim thập niên 80, mà theo nghĩa tích cực nhất nhé
Tình huốngVlog có nhạc nền lạ và màu tối, tạo cảm giác hơi rợn như phim cũ. Bạn thích cảm giác đó và muốn nói rõ là đang khen. Bạn viết gì?
A vlog uses strange background music and dark colors that feel slightly unsettling, like an old movie, and the viewer means that as praise.
Người bản xứ dùng thế nàoThêm `in the best way possible` sau một lời nghe như chê để biến nó thành khen. `eerie` nghĩa là rờn rợn, kỳ bí. Có thể rút gọn thành `in the best way`.B2 - 179
she took a break to rethink her vibe and I am living for it
/ʃiː tʊk ə breɪk tuː riˈθɪŋk hɜːr vaɪb ənd aɪ æm ˈlɪvɪŋ fɔːr ɪt/
Chị ấy nghỉ một thời gian để làm mới phong cách, và tôi mê cái chất mới này lắm
Tình huốngCô vlogger nghỉ vài tháng rồi quay lại với phong cách quay dựng khác hẳn. Bạn cực kỳ thích sự thay đổi đó. Bạn viết gì?
A vlogger comes back after a few months off with a completely different filming and editing style, and the viewer loves the change.
Người bản xứ dùng thế nào`I'm living for it` nghĩa là tôi cực thích, xem mà sướng. Hiểu là "sống vì nó" là sai. `vibe` ở đây là phong cách, cảm giác chung của kênh.B2 - 180
How is this not a tv show? Like I could watch her all day, and im 27. Damn.
/haʊ ɪz ðɪs nɑːt ə ˈtiːˈviː ʃoʊ? laɪk aɪ kʊd wɑːtʃ hɜːr ɔːl deɪ, ənd ɪm 27. dæm./
Sao cái này chưa thành chương trình TV nhỉ? Tôi xem chị ấy cả ngày cũng được, mà tôi 27 tuổi rồi đấy. Trời.
Tình huốngBạn đã ngoài hai mươi lăm, không phải fan tuổi teen, nhưng vẫn mê vlog của cô gái trẻ này đến mức muốn xem suốt ngày. Bạn muốn khen theo kiểu đó. Bạn viết gì?
The viewer is in their late twenties, not a teen fan, yet enjoys this young vlogger so much they could watch her for hours.
Người bản xứ dùng thế nào`How is this not a…?` là câu hỏi tu từ để khen, ý là đáng lẽ nó phải được như vậy rồi. `I could watch… all day` dùng `could` để nói xem cả ngày cũng được, đây là lối nói giả định.B1 - 181
Editor outdid themself with this one oml. The comedic timing and cutaways had me dead
/ˈedətər ˈaʊtˌdɪd ðemˈself wɪð ðɪs wʌn oml. ðə kəˈmiːdɪk ˈtaɪmɪŋ ənd cutaways hæd miː ded/
Người dựng lần này vượt cả chính mình luôn trời ạ. Nhịp hài với mấy cú chèn cảnh làm tôi cười xỉu
Tình huốngVideo hài có những cú chèn cảnh đúng lúc khiến bạn cười không dừng được. Bạn muốn khen người dựng phim và chỉ đúng hai điểm làm bạn cười. Bạn viết gì?
A comedy video has perfectly timed cutaways that keep the viewer laughing, and the viewer wants to credit the editor for exactly that.
Người bản xứ dùng thế nào`outdo oneself` nghĩa là làm tốt hơn hẳn mọi lần trước. `themself` dùng khi không rõ người dựng là nam hay nữ. `oml` là `oh my lord`, cảm thán như `omg`. `cutaway` là cảnh chèn ngắn cắt sang chỗ khác để tạo tiếng cười.B2 - 182
No way around it, this film was refreshingly good.
/noʊ weɪ ərˈaʊnd ɪt, ðɪs fɪlm wɑːz riˈfreʃɪŋli ɡʊd./
Phải công nhận là phim này hay, xem thấy mới mẻ dễ chịu hẳn.
Tình huốngKênh soi lỗi phim làm video về một bộ phim mà bạn đánh giá cao. Bạn muốn khẳng định dù sao phim vẫn hay một cách mới mẻ, khác hẳn đám phim cùng loại. Bạn viết gì?
A channel that picks apart films covers one the viewer genuinely enjoyed, and the viewer wants to insist it was a pleasant surprise compared with similar films.
Người bản xứ dùng thế nào`refreshingly` đứng trước tính từ để khen thứ gì đó hay theo kiểu mới mẻ, khác với mặt bằng nhàm chán quanh nó. `No way around it` mở câu để nói đây là điều không thể chối, gần với "phải công nhận".B2 - 183
"I share my dreams with ghosts" is such an amazing line
/"aɪ ʃer maɪ driːmz wɪð ɡoʊsts" ɪz sʌtʃ æn əˈmeɪzɪŋ laɪn/
"I share my dreams with ghosts" đúng là một câu thoại đỉnh.
Tình huốngVideo phân tích một đoạn độc thoại trong phim, và có một câu thoại cứ vang mãi trong đầu bạn. Bạn muốn trích lại câu đó và khen nó. Bạn viết gì?
A video breaks down a film monologue, and one quoted line keeps echoing in the viewer's head.
Người bản xứ dùng thế nàoLối khen hay gặp dưới video phim là chép nguyên câu thoại trong ngoặc kép rồi nối `is such a great line` hay `is such an amazing line`. Ở đây `line` là câu thoại, người Việt hay hiểu nhầm thành "dòng".B1 - 184
I appreciate how she can replicate students' errors and play it properly immediately.
/aɪ əˈpriːʃiˌeɪt haʊ ʃiː kæn ˈrepləˌkeɪt ˈstuːdənts' ˈerərz ənd pleɪ ɪt ˈprɑːpərli ˌɪˈmiːˌdiːətli./
Mình nể nhất là cô ấy bắt chước y chang lỗi của học trò rồi đàn lại chuẩn ngay lập tức.
Tình huốngTrong video, một cô giáo dạy đàn chơi lại đúng y lỗi sai của học trò, rồi lập tức chơi lại cho chuẩn. Bạn muốn khen đúng kỹ năng đó. Bạn viết gì?
A violin teacher in the video imitates her students' mistakes perfectly and then instantly plays the passage correctly.
Người bản xứ dùng thế nào`I appreciate how…` là cách khen chín chắn hơn `I love how…`, thường dùng khi bạn nể một kỹ năng hay một sự chu đáo. Sau `how` là cả một mệnh đề có chủ ngữ và động từ.B2 - 185
This is perfection plain and simple.
/ðɪs ɪz pərˈfekʃən pleɪn ənd ˈsɪmpəl./
Hoàn hảo, khỏi bàn.
Tình huốngBạn vừa nghe một màn trình diễn mà bạn thấy không chê được điểm nào. Bạn muốn khen ngắn gọn, dứt khoát. Bạn viết gì?
The viewer just watched a live performance they cannot find a single flaw in and wants to say so briefly and firmly.
Người bản xứ dùng thế nào`plain and simple` đặt cuối câu để chốt rằng chẳng cần giải thích thêm, giống "khỏi bàn", "thế thôi". Cụm này dùng được cả khi khen lẫn khi chê.B1 - 186
Humanity is lucky to have him.
/hjuˈmænɪti ɪz ˈlʌki tuː hæv hɪm./
Nhân loại may mắn lắm mới có được người như anh ấy.
Tình huốngMột nghệ sĩ chơi bass trong video có tài đến mức bạn muốn khen theo kiểu phóng đại thật to. Bạn viết gì?
A bass player in the video is so gifted that the viewer wants to praise him in the most exaggerated way possible.
Người bản xứ dùng thế nàoComment khen tài năng hay phóng đại lên tầm "nhân loại", "thế giới". `We are lucky to have you` là dạng nói thẳng với người làm video, cũng rất phổ biến.B1 - 187
I'm grateful to have been born in the same era as him
/aɪm ˈɡreɪtfəl tuː hæv bɪn bɔːrn ɪn ðə seɪm ˈerə æz hɪm/
Mình thấy biết ơn vì được sinh ra cùng thời với ông ấy.
Tình huốngBạn nghe một nghệ sĩ huyền thoại chơi đàn và nghĩ rằng được sống cùng thời với người này là một may mắn. Bạn viết gì?
Listening to a legendary musician, the viewer feels fortunate simply to be alive at the same time as him.
Người bản xứ dùng thế nào`to have been born` là dạng hoàn thành của động từ nguyên mẫu, dùng vì việc sinh ra đã xảy ra trước lúc nói. Đây là lời khen tôn vinh, hợp với nghệ sĩ lớn tuổi hoặc huyền thoại.B2 - 188
I'm convinced he could play a light post and it would sound good
/aɪm kənˈvɪnst hiː kʊd pleɪ ə laɪt poʊst ənd ɪt wʊd saʊnd ɡʊd/
Mình tin chắc ông này cầm cột đèn lên chơi thì nghe cũng hay.
Tình huốngMột nhạc công trong video chơi đàn quá giỏi, đến mức bạn nghĩ ông ấy chơi bất cứ thứ gì cũng hay. Bạn muốn khen kiểu phóng đại cho vui. Bạn viết gì?
A musician in the video is so skilled that the viewer jokes he could make music on any random object.
Người bản xứ dùng thế nào`could` và `would` ở đây nói về chuyện tưởng tượng, nên câu nghĩa là "nếu ổng chơi thử thì cũng hay". Người Việt dễ dịch `could` thành "có thể" theo nghĩa năng lực, làm mất giọng đùa phóng đại. `I'm convinced` mạnh hơn `I think`, gần với "tôi tin chắc".B2 - 189
Kudos to the designer, the art quality is honestly on point
/ˈkuːdoʊs tuː ðə dɪˈzaɪnər, ðə ɑːrt ˈkwɑːləti ɪz ˈɑːnəstli ɑːn pɔɪnt/
Xin vỗ tay cho người thiết kế, phần hình ảnh chuẩn chỉnh thật sự.
Tình huốngVideo có phần đồ hoạ minh hoạ rất đẹp. Bạn muốn ghi công riêng cho người làm đồ hoạ và khen chất lượng. Bạn viết gì?
The video features beautiful illustrations, and the viewer wants to credit whoever designed them.
Người bản xứ dùng thế nào`Kudos to X` là cách ghi công, gần với "xin vỗ tay cho X". `on point` nghĩa là chuẩn, đúng ý, không lệch chỗ nào; cụm này hay đứng cuối câu sau `is`.B2 - 190
you never fail to take my breath away with your essays
/juː ˈnevər feɪl tuː teɪk maɪ breθ əˈweɪ wɪð jɔːr eˈseɪz/
Lần nào video của anh cũng làm mình choáng ngợp.
Tình huốngKênh video phân tích nghệ thuật này ra bài nào bạn cũng thấy tuyệt. Bạn muốn khen rằng chưa lần nào kênh làm bạn thất vọng. Bạn viết gì?
Every video essay from this art channel leaves the viewer amazed, and the viewer wants to say it happens without exception.
Người bản xứ dùng thế nào`never fail to + V` nghĩa là lần nào cũng làm được, tức là khen một điều luôn luôn đúng. `take my breath away` là làm mình choáng ngợp, nín thở vì đẹp.B2 - 191
Gosh, she's on another level.
/ɡɑːʃ, ʃiːz ɑːn əˈnʌðər ˈlevəl./
Trời ơi, cô ấy đẳng cấp khác hẳn luôn.
Tình huốngMột nghệ sĩ violin trẻ trong video chơi giỏi vượt xa những người xung quanh. Bạn muốn thốt lên rằng cô ấy ở một tầm khác. Bạn viết gì?
A young violinist in the video plays far beyond everyone around her.
Người bản xứ dùng thế nào`on another level` nghĩa là ở một đẳng cấp khác, cao hơn hẳn. `Gosh` là tiếng thốt nhẹ, lịch sự hơn `God`.B1 - 192
It's crazy that she's like half their age but twice as good.
/ɪts ˈkreɪzi ðæt ʃiːz laɪk hæf ðer eɪdʒ bʌt twaɪs æz ɡʊd./
Điên thật, cô bé chỉ bằng nửa tuổi hai ông mà giỏi gấp đôi.
Tình huốngTrong video, hai nhạc công người lớn ngồi xem một cô bé chơi đàn, và cô bé giỏi hơn cả hai. Bạn muốn khen bằng phép so sánh tuổi và tài. Bạn viết gì?
Two adult musicians react to a girl who is much younger than them and plays better than both.
Người bản xứ dùng thế nào`It's crazy that…` dùng để khen một sự thật đáng kinh ngạc, `crazy` ở đây mang nghĩa tích cực. `half … but twice as …` là phép so sánh đối xứng rất hay gặp. `like` chen giữa câu chỉ là từ đệm, nghĩa là "cỡ", "khoảng".B1 - 193
bro got so much drip its insane
/broʊ ɡɑːt soʊ mʌtʃ drɪp ɪts ˌɪnˈseɪn/
Ông này mặc chất quá trời, điên luôn.
Tình huốngMột nghệ sĩ xuất hiện trong video với bộ đồ cực ngầu. Bạn muốn khen phong cách ăn mặc bằng giọng lóng. Bạn viết gì?
A performer shows up in the video wearing a seriously stylish outfit, and the viewer wants to compliment it in slang.
Người bản xứ dùng thế nào`drip` trong tiếng lóng là gu ăn mặc ngầu, sành điệu; người Việt dễ hiểu nhầm thành "nhỏ giọt". `bro` ở đầu câu thay cho "ông này", "anh này", tức là đang nói về người thứ ba trong video.B1 - 194
That young lady can play
/ðæt jʌŋ ˈleɪdi kæn pleɪ/
Cô gái này chơi đàn đỉnh thật.
Tình huốngBạn vừa xem một cô gái trẻ biểu diễn violin rất xuất sắc. Bạn muốn khen ngắn gọn mà vẫn đủ sức nặng. Bạn viết gì?
The viewer just watched a young woman give an outstanding violin performance.
Người bản xứ dùng thế nào`She can play` ở đây có nghĩa là cô ấy chơi rất giỏi. Người Việt dễ đọc thành "cô ấy biết chơi", nghe nhạt như lời công nhận tối thiểu. Lối nói này dùng cho nhiều việc khác: `He can sing`, `She can cook` đều là lời khen hết lời.A2 - 195
The coolest cat to ever don a bass
/ðə ˈkuːləst kæt tuː ˈevər dɑːn ə bæs/
Tay chơi ngầu nhất từng đeo cây bass lên vai.
Tình huốngMột nghệ sĩ bass huyền thoại xuất hiện trong video, vừa chơi giỏi vừa phong thái cực ngầu. Bạn muốn khen theo giọng dân chơi nhạc. Bạn viết gì?
A legendary bassist appears in the video, both brilliant and effortlessly stylish.
Người bản xứ dùng thế nàoỞ câu này `cat` là cách gọi một tay chơi nhạc ngầu, lối nói xuất phát từ giới nhạc jazz. `don` là động từ cổ nghĩa là mặc, đeo lên người; dùng với cây đàn thì thành "đeo đàn lên vai".B2 - 196
You are the definition of a man of culture
/juː ɑːr ðə ˌdefəˈnɪʃən ʌv ə mæn ʌv ˈkʌltʃər/
Anh đúng chuẩn dân sành nghệ thuật luôn.
Tình huốngNgười làm video vừa mê hội hoạ, vừa đọc sách nhiều, vừa phân tích phim rất sâu. Bạn muốn khen anh ấy là người có gu. Bạn viết gì?
The creator loves painting, reads widely and analyses films in depth, and the viewer wants to praise his taste.
Người bản xứ dùng thế nào`a man of culture` khen người có gu, sành nghệ thuật. Trên mạng cụm này đôi khi được dùng đùa khi ai đó thích cùng một thứ "lạ" như mình, nên hãy để ngữ cảnh quyết định là khen thật hay trêu.B1 - 197
Might have been the best solo I've ever seen
/maɪt hæv bɪn ðə best ˈsoʊˌloʊ aɪv ˈevər siːn/
Có khi đây là đoạn solo hay nhất mình từng xem.
Tình huốngBạn vừa xem một đoạn solo đàn khiến bạn phục sát đất. Bạn muốn khen nhưng vẫn chừa chút dè dặt. Bạn viết gì?
The viewer just watched an instrumental solo that blew them away, and wants to praise it with a touch of hedging.
Người bản xứ dùng thế nàoCâu bỏ chủ ngữ `That`, chuyện rất bình thường trong comment. `Might have been` làm lời khen mềm hơn, nghe như "có khi là", nên người đọc thấy chân thành, vừa phải.B1 - 198
It's the most 'I'll do whatever I want' solo and I love it
/ɪts ðə moʊst 'I'll duː ˌwʌˈtevər aɪ wɑːnt' ˈsoʊˌloʊ ənd aɪ lʌv ɪt/
Đúng là màn solo kiểu "tao thích thì tao chơi", mà mình mê vậy đó.
Tình huốngNghệ sĩ trong video chơi một đoạn solo phá cách, bất chấp mọi quy tắc. Bạn muốn khen đúng cái tinh thần ngông đó. Bạn viết gì?
The performer plays a wildly unconventional solo that ignores every rule, and the viewer loves that attitude.
Người bản xứ dùng thế nàoNgười bản xứ hay biến cả một câu nói thành tính từ bằng cách đặt nó trong ngoặc rồi để trước danh từ, như `the most 'I'll do whatever I want' solo`. Lối này giúp tả thái độ của thứ mình nói tới thật gọn.B1 - 199
Why is this man not famous??? Amazing voice! Handsome and sweet! Winner for sure! 🥰
/waɪ ɪz ðɪs mæn nɑːt ˈfeɪməs??? əˈmeɪzɪŋ vɔɪs! ˈhænsəm ənd swiːt! ˈwɪnər fɔːr ʃʊr! 🥰/
Sao anh này chưa nổi tiếng vậy??? Giọng hay! Đẹp trai lại dễ thương! Chắc chắn thắng! 🥰
Tình huốngBạn xem một thí sinh thi hát giọng rất hay mà lại chưa ai biết đến. Bạn muốn khen dồn dập và thắc mắc sao anh ấy chưa nổi. Bạn viết gì?
The viewer watches an unknown singing contestant with a great voice and wonders out loud why he isn't a star yet.
Người bản xứ dùng thế nàoCâu hỏi `Why is this … not famous?` thật ra là lời khen, người viết không cần ai trả lời. Sau đó comment hay nối một loạt cụm ngắn không có chủ ngữ như `Amazing voice!`.B1 - 200
Glad to see this channel still uploading after all these years.
/ɡlæd tuː siː ðɪs ˈtʃænəl stɪl ˈʌˌploʊdɪŋ ˈæftər ɔːl ðiːz jɪrz./
Mừng là kênh vẫn ra video đều sau ngần ấy năm.
Tình huốngBạn theo dõi một kênh âm nhạc từ hồi còn đi học, và giờ nó vẫn ra video mới. Bạn muốn nói bạn vui vì điều đó. Bạn viết gì?
The viewer has followed a music channel since school days and notices it is still posting new videos.
Người bản xứ dùng thế nào`Glad to see…` bỏ chủ ngữ `I am`, là lời mừng nhẹ nhàng, ấm áp. Sau `see` có thể là danh từ rồi một động từ đuôi `-ing`, như `glad to see you back` hay `glad to see this channel growing`.B1
Bốn bộ câu giao tiếp: tiếng Anh · tiếng Trung · tiếng Nhật · tiếng Hàn.
Các bộ câu tiếng Anh khác, trong đó có câu thoại phim và câu trong tin tức, nằm ở trang bộ câu tiếng Anh.