Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Câu bình luận YouTube tiếng Anh
Tiếng Anh
Bình luận YouTube

Câu bình luận YouTube tiếng Anh

Cách người bản xứ khen, trêu đùa và nêu ý kiến dưới video YouTube. Soạn từ 323.301 bình luận thật của 47 kênh, đối chứng với 12,88 triệu dòng phụ đề phim.

1000 câu

Bật để đọc tình huống bằng tiếng Anh thay vì tiếng Việt.
  1. 401

    I really appreciate the editors giving subtitles when they talk over each other.

    /aɪ ˈrɪli əˈpriːʃiˌeɪt ðə ˈedɪtərz ˈɡɪvɪŋ ˈsʌbˌtaɪtəlz wen ðeɪ tɔːk ˈoʊvər iːtʃ ˈʌðər./

    Rất cảm kích mấy bạn edit đã chèn phụ đề những lúc mọi người nói chồng lên nhau.

    Tình huống

    Trong video, mấy người chơi cứ nói chen vào nhau ầm ĩ, nhưng bên dựng phim đã chèn phụ đề để người xem theo kịp. Bạn muốn khen đúng phần việc thầm lặng đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`I really appreciate…` là lối khen lịch sự, hay dùng cho phần công sức ít ai để ý như phụ đề hay dựng phim. Sau `appreciate` có thể đặt người rồi V-ing: `appreciate the editors giving…`. `talk over each other` là nói chen, nói đè lên nhau.
    B1
  2. 402

    We even got a narrated intro?? This is premium!!

    /wiː ˈiːvɪn ɡɑːt ə ˈneˌreɪtɪd ˈɪntroʊ?? ðɪs ɪz ˈpriːmiəm!!/

    Có cả đoạn mở đầu lồng tiếng dẫn chuyện luôn hả?? Hàng cao cấp đây rồi!!

    Tình huống

    Lần này video có hẳn một đoạn mở đầu với giọng dẫn chuyện, thứ mà kênh chưa bao giờ làm. Bạn bất ngờ vì được chiêu đãi như hàng xịn. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`premium` vốn là hàng cao cấp, phải trả thêm tiền. `This is premium` khen video được đầu tư hơn hẳn mức thường, nghe như được tặng thêm quà. `We even got…??` diễn tả bất ngờ vì được thêm thứ không ngờ tới.
    B1
  3. 403

    That dog jump scare was one of the best in recent years.

    /ðæt dɔːɡ dʒʌmp sker wɑːz wʌn ʌv ðə best ɪn ˈriːsənt jɪrz./

    Pha con chó lao ra hù đó thuộc hàng đỉnh nhất mấy năm gần đây.

    Tình huống

    Bạn vừa xem bài review một phim kinh dị, trong đó có đoạn con chó lao ra làm cả rạp giật mình. Bạn thấy cảnh hù đó xuất sắc nhất mấy năm nay. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`jump scare` là cảnh hù bất ngờ trong phim hay game kinh dị. Khen một cảnh hù là `one of the best` nghĩa là nó dọa người xem thành công. `in recent years` giới hạn lời khen trong mấy năm gần đây nên nghe chừng mực hơn `of all time`.
    B1
  4. 404

    This game is genuinely incredible, so much love and passion went into this!

    /ðɪs ɡeɪm ɪz ˈdʒenjəwənli ˌɪnˈkredəbəl, soʊ mʌtʃ lʌv ənd ˈpæʃən went ˈɪntu ðɪs!/

    Game này đỉnh thật sự, nhìn là biết người làm đổ vào bao nhiêu tâm huyết!

    Tình huống

    Một tựa game indie nhỏ mà chi tiết nào cũng chăm chút, nhìn là biết đội làm game yêu nó. Bạn muốn khen tâm huyết của họ. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`so much love and passion went into this` khen công sức của người làm ra sản phẩm, nhất là game độc lập. `went into` nghĩa là được bỏ vào, đổ vào. `genuinely` làm câu khen nghe thật lòng hơn `really`.
    B1
  5. 405

    I love how rubbery the animation is. It has so much personality

    /aɪ lʌv haʊ ˈrʌbəri ðə ˌænəˈmeɪʃən ɪz. ɪt hæz soʊ mʌtʃ ˌpɜːrsəˈnælɪti/

    Mê cái kiểu hoạt hình dẻo dẻo như cao su này. Nhìn có hồn ghê

    Tình huống

    Nhân vật trong game cử động mềm oặt, co giãn như cao su, nhìn rất buồn cười và dễ nhớ. Bạn muốn khen phong cách hoạt hình đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`It has so much personality` khen một thứ có nét riêng, nhìn là nhận ra, dùng được cho nhân vật, giọng nói hay phong cách vẽ. Tiếng Việt hay nói là có hồn hoặc có cá tính. `rubbery` là dẻo như cao su, ý khen chuyển động mềm và nảy.
    B1
  6. 406

    The game is so well made to the point that it almost feels like an interactive movie

    /ðə ɡeɪm ɪz soʊ wel meɪd tuː ðə pɔɪnt ðæt ɪt ˈɔːlˌmoʊst fiːlz laɪk æn ˌɪntərˈæktɪv ˈmuːvi/

    Game làm chỉn chu tới mức chơi mà cứ như đang xem một bộ phim tương tác

    Tình huống

    Tựa game kinh dị mới có cảnh quay, ánh sáng và diễn xuất như phim điện ảnh. Bạn muốn khen nó làm kỹ đến mức gần như là phim. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`so + tính từ + to the point that…` nghĩa là đến mức mà, dùng để đẩy lời khen lên cao. `interactive movie` là lời khen cho game có phần dựng cảnh và kể chuyện như phim. `well made` khen độ chỉn chu, kỹ lưỡng.
    B2
  7. 407

    What an absolute masterclass in level design.

    /wʌt æn ˈæbsəˌluːt masterclass ɪn ˈlevəl dɪˈzaɪn./

    Đúng là bài giảng mẫu về thiết kế màn chơi.

    Tình huống

    Mỗi màn trong game được thiết kế khéo, dạy người chơi cơ chế mới mà không cần chữ hướng dẫn nào. Bạn muốn khen cách thiết kế màn đó ở mức cao nhất. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`masterclass` gốc là buổi dạy của bậc thầy. `a masterclass in X` khen ai đó làm X giỏi tới mức đáng đem ra làm bài học. Đi với `What an absolute…` thì thành câu cảm thán rất mạnh.
    B2
  8. 408

    This duo is wayyyy too funny LMAO they got perfect comedic chemistry

    /ðɪs ˈduːoʊ ɪz wayyyy tuː ˈfʌni LMAO ðeɪ ɡɑːt pərˈfekt kəˈmiːdɪk ˈkeməstri/

    Bộ đôi này hài quá trời luôn LMAO, hai ông hợp cạ chọc cười dã man

    Tình huống

    Hai streamer chơi chung một game, người này vừa nói là người kia đỡ lời ngay, cả video cười không dứt. Bạn muốn khen độ ăn ý gây cười của họ. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`chemistry` ở đây là độ ăn ý giữa hai người. `comedic chemistry` là hai người phối hợp gây cười rất hợp. Kéo dài chữ như `wayyyy` là cách nhấn mạnh hay gặp khi viết comment.
    B1
  9. 409

    Honestly, these two are an elite duo.

    /ˈɑːnəstli, ðiːz tuː ɑːr æn ɪˈliːt ˈduːoʊ./

    Nói thật chứ hai ông này là cặp bài trùng hạng nhất.

    Tình huống

    Hai YouTuber quen mặt lại hợp tác lần nữa, lần nào hai người đi chung cũng vui. Bạn muốn khen họ là cặp đôi ăn ý hàng đầu. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`elite` nghĩa là hàng tinh hoa, hạng nhất. `an elite duo` dùng khen hai người hay xuất hiện cùng nhau, gần với cặp bài trùng trong tiếng Việt. Khi là nhóm ba thì đổi `duo` thành `trio`.
    B1
  10. 410

    This is top tier entertainment and I will not be taking criticism.

    /ðɪs ɪz tɑːp tiːr ˌentərˈteɪnmənt ənd aɪ wɪl nɑːt biː ˈteɪkɪŋ ˈkrɪtɪˌsɪzəm./

    Đây là giải trí hạng nhất, ai chê là tôi không nghe đâu.

    Tình huống

    Video là một tiếng đồng hồ hai người chơi game hỗn loạn, bạn thấy đó là thứ giải trí tuyệt nhất và chẳng muốn ai cãi. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`top tier` là hạng cao nhất, mượn từ bảng xếp hạng nhân vật trong game. Vế `I will not be taking criticism` là câu đùa quen thuộc, ý là mình đã chốt và không tranh luận nữa.
    B1
  11. 411

    He didn't just beat the game, he picked it apart down to the molecule.

    /hiː ˈdɪdənt dʒʌst biːt ðə ɡeɪm, hiː pɪkt ɪt əˈpɑːrt daʊn tuː ðə ˈmɑːləˌkjuːl./

    Ổng đâu chỉ phá đảo, ổng mổ xẻ game tới từng phân tử luôn.

    Tình huống

    Người làm video không chỉ thắng game mà còn giải thích từng cơ chế ẩn, từng con số đằng sau. Bạn muốn khen mức độ phân tích đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`didn't just X, he Y` đặt hai việc cạnh nhau để việc sau nghe ấn tượng hơn hẳn. `pick something apart` là mổ xẻ, phân tích kỹ từng phần. `down to the molecule` phóng đại mức chi tiết.
    B2
  12. 412

    Figuring that strategy out on your own is crazy.

    /ˈfɪɡjərɪŋ ðæt ˈstrætədʒi aʊt ɑːn jɔːr oʊn ɪz ˈkreɪzi./

    Tự mình mò ra được chiến thuật đó là ghê thật.

    Tình huống

    Người chơi tự nghĩ ra một chiến thuật mà cộng đồng mất nhiều năm mới tìm thấy, không xem hướng dẫn nào. Bạn thấy chuyện đó thật đáng nể. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`is crazy` ở đây là lời khen, nghĩa là ghê gớm, khó tin. Người Việt dễ hiểu nhầm thành chê là điên rồ. Chủ ngữ dạng V-ing (`Figuring that out`) chỉ đúng hành động được khen.
    B1
  13. 413

    The "body-cam" angles are a good addition too

    /ðə "ˈbɑːdi-kæm" ˈæŋɡəlz ɑːr ə ɡʊd əˈdɪʃən tuː/

    Mấy góc quay kiểu camera gắn trên người cũng là điểm cộng nữa

    Tình huống

    Bộ phim chuyển thể từ game có thêm những cảnh quay như từ camera gắn trên người lính. Bạn muốn khen thêm chi tiết đó bên cạnh những điểm hay khác. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`a good addition` là một thứ thêm vào làm cái chung tốt hơn, dùng khi khen một chi tiết mới. `too` cuối câu cho thấy người viết đang kể thêm một điểm cộng sau những điểm đã có.
    B1
  14. 414

    the voice acting during the Mom scene sent chills down my spine omg

    /ðə vɔɪs ˈæktɪŋ ˈdʊrɪŋ ðə mɑːm siːn sent tʃɪlz daʊn maɪ spaɪn omg/

    phần lồng tiếng ở cảnh người mẹ làm tôi nổi da gà luôn trời ơi

    Tình huống

    Trong game có cảnh nhân vật nhớ về mẹ, diễn viên lồng tiếng thể hiện đến mức bạn ớn lạnh. Bạn muốn khen phần lồng tiếng đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`send chills down my spine` là ớn lạnh sống lưng, nổi da gà, dùng cho cả cảnh sợ lẫn cảnh xúc động. `voice acting` là phần diễn bằng giọng của diễn viên lồng tiếng.
    B1
  15. 415

    Grace's va DESERVES an award for this performance

    /ˈɡreɪsɪz va dɪˈzɜːrvz æn əˈwɔːrd fɔːr ðɪs pərˈfɔːrməns/

    Người lồng tiếng cho Grace PHẢI được trao giải cho màn thể hiện này

    Tình huống

    Nhân vật chính trong game kinh dị là một cô gái, và người lồng tiếng cho cô diễn quá xuất sắc. Bạn muốn nói người đó xứng đáng nhận giải. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`va` là viết tắt của `voice actor`, người lồng tiếng. `X deserves an award` là lời khen diễn xuất rất phổ biến, nghĩa là xứng đáng được trao giải.
    B1
  16. 416

    I love old YouTubers who stayed as the same good people

    /aɪ lʌv oʊld YouTubers huː steɪd æz ðə seɪm ɡʊd ˈpiːpəl/

    Quý mấy YouTuber kỳ cựu mà bao năm vẫn tử tế như xưa

    Tình huống

    Bạn theo dõi một YouTuber từ hơn mười năm trước, giờ anh ấy vẫn vui vẻ, tử tế y như hồi mới làm kênh. Bạn muốn khen điều đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`old YouTubers` ở đây là YouTuber lâu năm, chỉ thời gian làm kênh. `stayed as the same good people` khen một người nổi tiếng lâu mà tính cách vẫn tốt như hồi đầu.
    B1
  17. 417

    Watching him light up every time the music kicks in is a simple joy.

    /ˈwɑːtʃɪŋ hɪm laɪt ʌp ˈevəri taɪm ðə ˈmjuːzɪk kɪks ɪn ɪz ə ˈsɪmpəl dʒɔɪ./

    Nhìn ổng sáng rỡ mặt mỗi lần nhạc nổi lên là thấy vui, giản dị vậy thôi.

    Tình huống

    Mỗi khi bài nhạc nền trong game vang lên, người chơi lại cười tít mắt và im lặng thưởng thức. Bạn thấy cảnh đó dễ thương và muốn nói ra. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`a simple joy` là niềm vui nhỏ, giản dị. `light up` là mặt sáng lên vì vui, còn `kicks in` là lúc nhạc bắt đầu vang lên.
    B2
  18. 418

    this has such a 2014-2016 feel to it

    /ðɪs hæz sʌtʃ ə 2014-2016 fiːl tuː ɪt/

    cái này mang đúng vibe hồi 2014-2016 luôn

    Tình huống

    Video dựng theo kiểu cũ, có tiếng hét mở đầu và hiệu ứng như cách đây chục năm. Bạn thấy nó gợi đúng không khí thời đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`has such a X feel to it` nghĩa là mang đậm cảm giác X. Đặt mốc năm vào chỗ X là cách khen hoài niệm, ý là gợi nhớ thời YouTube ngày xưa.
    B1
  19. 419

    Bro has perfect timing for posting when I need something to watch

    /broʊ hæz pərˈfekt ˈtaɪmɪŋ fɔːr ˈpoʊstɪŋ wen aɪ niːd ˈsʌmθɪŋ tuː wɑːtʃ/

    Ông này canh giờ đăng chuẩn ghê, đúng lúc tôi đang không biết xem gì

    Tình huống

    Bạn vừa ngồi xuống ăn tối và đang lướt tìm gì để xem thì kênh quen đăng video mới. Bạn muốn khen ông ấy đăng đúng lúc. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Bro` ở đây chỉ người làm video và dùng như `he`. Lối nói này rất phổ biến trong comment, nghe thân mật và hơi đùa. `perfect timing` là đúng thời điểm.
    B1
  20. 420

    There's something about these games with decrepit apartment buildings that I just love

    /ðerz ˈsʌmθɪŋ əˈbaʊt ðiːz ɡeɪmz wɪð dəˈkrepɪt əˈpɑːrtmənt ˈbɪldɪŋz ðæt aɪ dʒʌst lʌv/

    Không biết sao chứ tôi mê mấy game có tòa chung cư cũ nát kiểu này

    Tình huống

    Tựa game lấy bối cảnh một khu chung cư cũ, hành lang tối và tường bong tróc. Bạn rất thích kiểu bối cảnh này mà không giải thích được vì sao. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`There's something about X that I just love` dùng khi thích một thứ mà khó nói rõ lý do. `decrepit` là cũ nát, xuống cấp.
    B2
  21. 421

    Grace runs like how I run in my dreams.

    /ɡreɪs rʌnz laɪk haʊ aɪ rʌn ɪn maɪ driːmz./

    Grace chạy y như cách tôi chạy trong mơ.

    Tình huống

    Nhân vật chính trong game kinh dị chạy chậm rì và nặng nề, đúng kiểu bạn cố chạy trong cơn ác mộng mà chân không nhấc nổi. Bạn muốn đùa về điều đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nàoCâu đùa về cảm giác chạy chậm như bơi trong mơ mà ai cũng từng gặp, cách chê nhẹ cơ chế game mà không nói thẳng là chạy chậm. `like how` là văn nói, văn viết chuẩn chỉ cần `like` hoặc `the way`.
    B1
  22. 422

    Turns out this game is just a counting simulator.

    /tɜːrnz aʊt ðɪs ɡeɪm ɪz dʒʌst ə ˈkaʊntɪŋ ˈsɪmjəˌleɪtər./

    Hóa ra game này chỉ là trò mô phỏng đếm số thôi.

    Tình huống

    Xem người chơi giải thích chiến thuật, bạn nhận ra cả trò chơi thực chất chỉ là ngồi đếm giây cho đúng nhịp. Bạn muốn đùa về điều đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Turns out…` là hóa ra. Gắn `simulator` vào một hành động nhàm chán là cách đùa rằng cả game chỉ còn lại đúng việc đó.
    B1
  23. 423

    Leave it to him to turn a horror game into a cooking simulator.

    /liːv ɪt tuː hɪm tuː tɜːrn ə ˈhɔːrər ɡeɪm ˈɪntu ə ˈkʊkɪŋ ˈsɪmjəˌleɪtər./

    Chỉ có ổng mới biến được game kinh dị thành game nấu ăn.

    Tình huống

    Game kinh dị có một góc bếp nhỏ cho vui, vậy mà người chơi bỏ cả cốt truyện để đứng nấu súp suốt nửa tiếng. Bạn muốn trêu ổng. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Leave it to X to…` nghĩa là chỉ có X mới làm được chuyện kỳ cục như vậy. Câu vừa trêu vừa có ý quý, vì ai cũng biết tính người đó.
    B2
  24. 424

    You know it's serious when he takes his headphones off.

    /juː noʊ ɪts ˈsɪriəs wen hiː teɪks hɪz ˈhedˌfoʊnz ɔːf./

    Ổng mà tháo tai nghe ra là biết căng rồi đó.

    Tình huống

    Người chơi thường cười đùa suốt, nhưng đến màn trùm khó thì ổng tháo tai nghe, ngồi thẳng lưng. Bạn muốn trêu dấu hiệu đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`You know it's serious when…` chỉ ra một dấu hiệu nhỏ cho thấy mọi chuyện đã nghiêm trọng. Dấu hiệu càng vụn vặt thì câu càng buồn cười.
    B1
  25. 425

    Bros closet has windows, a master bedroom and a pool

    /Bros ˈklɑːzət hæz ˈwɪndoʊz, ə ˈmæstər ˈbeˌdruːm ənd ə puːl/

    Cái tủ quần áo của ông này có cửa sổ, phòng ngủ chính với cả hồ bơi luôn

    Tình huống

    Một người trên mạng quay video khoe phòng thay đồ của mình, nhưng nó rộng như cả một căn hộ. Bạn muốn phóng đại để trêu. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Bros` ở đây là `Bro's` viết thiếu dấu nháy, nghĩa là của ông này. Câu phóng đại để trêu rằng cái gọi là tủ quần áo to như cả căn nhà.
    B1
  26. 426

    He's projecting more than a theater kid.😂

    /hiːz prəˈdʒektɪŋ mɔːr ðæn ə ˈθiːətər kɪd.😂/

    Ổng đổ tật mình cho người khác còn "vang" hơn dân học kịch.😂

    Tình huống

    Một người trên mạng liên tục chê người khác đúng những tật mà chính anh ta đang có. Bạn muốn chơi chữ để chỉ ra điều đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nàoCâu chơi chữ với `project`. `projecting` là gán tật xấu của mình cho người khác, còn `theater kid` là học sinh mê kịch, người được dạy `project` giọng cho vang cả hội trường. Ý ngầm là người kia đang tự tố chính mình.
    B2
  27. 427

    This is a whole Tubi movie plot lol.

    /ðɪs ɪz ə hoʊl Tubi ˈmuːvi plɑːt lɔːl./

    Đúng nguyên cốt truyện phim hạng B trên Tubi luôn lol.

    Tình huống

    Một vụ việc ngoài đời có đủ âm mưu, phóng hỏa và lật mặt, nghe như phim kinh phí thấp. Bạn muốn trêu là nó đủ làm phim. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Tubi` là trang xem phim miễn phí nổi tiếng với phim kinh phí thấp, kịch bản lố. `a whole X plot` nghĩa là chuyện ngoài đời kỳ quặc đến mức đủ làm cả một bộ phim.
    B1
  28. 428

    Game: don't go to the tree because you'll die Everyone playing: to the tree we go!

    /ɡeɪm: doʊnt ɡoʊ tuː ðə triː bɪˈkɔːz juːl daɪ ˈevriˌwʌn ˈpleɪɪŋ: tuː ðə triː wiː ɡoʊ!/

    Game: đừng tới cái cây đó, chết đấy. Mọi người chơi: tiến về cái cây nào!

    Tình huống

    Game cảnh báo rõ là đi đến chỗ đó sẽ chết, vậy mà người chơi nào cũng chạy thẳng tới. Bạn muốn viết kiểu hội thoại hai vai để trêu. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nàoLối viết hai vai như kịch bản, `X: … Y: …`, dùng để trêu khoảng cách giữa lời dặn và việc người ta làm. `to the tree we go` đảo trật tự cho giọng hùng hồn như khẩu hiệu.
    B1
  29. 429

    Yeah, because horror games are known to be real cozy.

    /jæ, bɪˈkɔːz ˈhɔːrər ɡeɪmz ɑːr noʊn tuː biː riːl ˈkoʊzi./

    Ừ đúng rồi, game kinh dị nổi tiếng là ấm cúng mà.

    Tình huống

    Người chơi vừa bước vào căn nhà ma đầy máu và khen là ấm cúng ghê. Bạn muốn mỉa nhẹ câu nói đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nàoCâu mỉa mở bằng `Yeah, because…` rồi nói một điều ai cũng biết là sai. `real cozy` là văn nói của `really cozy`. Người đọc cần nhận ra giọng mỉa để khỏi hiểu theo nghĩa đen.
    B2
  30. 430

    Little did he know, cthulhu was not family-friendly

    /ˈlɪtəl dɪd hiː noʊ, cthulhu wɑːz nɑːt ˈfæməli-ˈfrendli/

    Ổng đâu có ngờ, Cthulhu đâu phải loại hợp cho cả nhà

    Tình huống

    Người chơi tưởng mình đang chơi một game dễ thương, ai ngờ đến cuối lại hiện ra quái vật xúc tu khổng lồ. Bạn muốn kể bằng giọng người dẫn truyện để trêu. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Little did he know` là ông ấy đâu có ngờ, lối mở câu như người kể chuyện biết trước điều sắp tới. Trợ động từ đứng trước chủ ngữ (`did he know`). `Cthulhu` là quái vật trong truyện kinh dị, `family-friendly` là phù hợp cho cả nhà xem.
    B2
  31. 431

    Oh no, he's about to go on his gambling arc again.

    /oʊ noʊ, hiːz əˈbaʊt tuː ɡoʊ ɑːn hɪz ˈɡæmbəlɪŋ ɑːrk əˈɡen./

    Thôi xong, ổng sắp vào lại arc cờ bạc rồi.

    Tình huống

    Người chơi lại mở một game cá cược và mắt sáng rỡ khi thắng ván đầu, y như lần trước. Bạn muốn trêu là ổng sắp vào giai đoạn đó lần nữa. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`arc` mượn từ truyện tranh và phim, là một giai đoạn có chủ đề riêng trong cốt truyện. Nói ai đó vào `gambling arc` là đùa rằng đời người đó đang sang chương mê cá cược.
    B1
  32. 432

    He's going about completing the game as if he's defusing a nuclear bomb

    /hiːz ˈɡoʊɪŋ əˈbaʊt kəmˈpliːtɪŋ ðə ɡeɪm æz ɪf hiːz dɪˈfjuːzɪŋ ə ˈnuːkliər bɑːm/

    Ổng phá đảo game mà căng như đang gỡ bom hạt nhân

    Tình huống

    Người chơi im phăng phắc, mồ hôi nhễ nhại, bấm từng nút cực chậm như sợ sai một ly là toang. Bạn muốn đùa về độ căng đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`as if he's V-ing` so sánh cách làm với một tình huống phóng đại. `go about V-ing` là cách tiến hành một việc.
    B1
  33. 433

    Find someone who loves you as much as he loves that hip pouch.

    /faɪnd ˈsʌmˌwʌn huː lʌvz juː æz mʌtʃ æz hiː lʌvz ðæt hɪp paʊtʃ./

    Hãy tìm người yêu bạn nhiều như ổng yêu cái túi đeo hông đó.

    Tình huống

    Trong game, nhân vật nhặt được cái túi đeo hông và người chơi khen nó suốt cả tập như báu vật. Bạn muốn trêu tình yêu đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nàoĐây là khuôn câu đùa rất quen trên mạng: `Find someone who loves you as much as X loves Y`. Y càng vặt vãnh thì câu càng buồn cười.
    B1
  34. 434

    They at the laughing stage of friendship, can't roast each other yet 😂

    /ðeɪ æt ðə ˈlæfɪŋ steɪdʒ ʌv ˈfrendʃɪp, kænt roʊst iːtʃ ˈʌðər jet 😂/

    Hai ông mới ở giai đoạn cười trừ của tình bạn, chưa dám cà khịa nhau 😂

    Tình huống

    Hai người lần đầu chơi chung, ai nói gì người kia cũng cười chứ chưa dám chọc lại. Bạn muốn trêu là hai người chưa đủ thân. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`roast` ở đây là cà khịa, chọc nhau cho vui. Câu đùa rằng tình bạn có nhiều giai đoạn, phải thân lắm mới dám `roast`. `They at` là văn nói, thiếu `are`.
    B2
  35. 435

    POV: The zombies are afraid of HIM.

    /POV: ðə ˈzɑːmbiz ɑːr əˈfreɪd ʌv hɪm./

    POV: Zombie mới là bên phải sợ ổng.

    Tình huống

    Nhân vật trong game đánh zombie dữ đến mức chính lũ zombie như muốn bỏ chạy. Bạn muốn đùa đảo vai kẻ săn và con mồi. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`POV` là `point of view`, góc nhìn. Trong comment, `POV:` mở đầu một cảnh tưởng tượng và mời người đọc nhìn tình huống từ một góc khác.
    B1
  36. 436

    Gotta say, naming a pupper in a horror game after your own dog is *bold*.

    /ˈɡɑːtə seɪ, ˈneɪmɪŋ ə pupper ɪn ə ˈhɔːrər ɡeɪm ˈæftər jɔːr oʊn dɔːɡ ɪz *boʊld*./

    Phải nói chứ, đặt tên con cún trong game kinh dị theo tên chó nhà mình là *liều* đấy.

    Tình huống

    Người chơi đặt tên con chó trong game kinh dị theo tên chó thật của mình, trong khi chó trong game kinh dị hay gặp chuyện. Bạn muốn trêu là việc đó hơi liều. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`bold` là táo bạo, đặt giữa hai dấu sao để nhấn giọng đầy ẩn ý: trong game kinh dị, con chó khó mà sống sót. `pupper` là cách gọi cún con dễ thương trên mạng.
    B2
  37. 437

    Wearing a white shirt to a mud race was certainly a choice.

    /ˈwerɪŋ ə waɪt ʃɜːrt tuː ə mʌd reɪs wɑːz ˈsɜːrtənli ə tʃɔɪs./

    Mặc áo trắng đi đua bùn đúng là một lựa chọn... đặc biệt.

    Tình huống

    Trong game đua xe địa hình, người chơi chọn trang phục trắng tinh rồi lao vào đường đua toàn bùn. Bạn muốn chê khéo lựa chọn đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`was certainly a choice` là lối chê khéo. Bề ngoài câu chỉ nói đó là một lựa chọn, nhưng ý là lựa chọn rất tệ. Câu nghe lịch sự nên dùng được khi muốn trêu mà không gay gắt.
    B2
  38. 438

    that hat is just missing a propeller

    /ðæt hæt ɪz dʒʌst ˈmɪsɪŋ ə prəˈpelər/

    cái nón đó chỉ thiếu mỗi cái chong chóng trên đỉnh

    Tình huống

    Người trong video đội một cái nón sặc sỡ, nhìn y như nón đồ chơi của con nít. Bạn muốn trêu cái nón đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`X is just missing Y` trêu rằng chỉ cần thêm Y là thành trò cười hoàn chỉnh. Nón có chong chóng trên đỉnh là kiểu nón đồ chơi của trẻ con.
    B1
  39. 439

    Very effective. If only I wasn't broke.

    /ˈveri ɪˈfektɪv. ɪf ˈoʊnli aɪ ˈwɑːzənt broʊk./

    Hiệu quả lắm. Phải chi tôi không cháy túi.

    Tình huống

    Người làm video đọc quảng cáo rất thuyết phục rồi hỏi người xem là có hiệu quả không. Bạn muốn công nhận nhưng tự giễu là chẳng có tiền. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`If only I wasn't…` là phải chi mình không…, dùng để tự giễu hoàn cảnh. `broke` ở đây là hết tiền, cháy túi. Câu đáp lại đoạn quảng cáo: quảng cáo hay đấy nhưng mình không có tiền mua.
    B1
  40. 440

    The ad was funny, but as a poor person, I am immune to all marketing strategies.

    /ðə æd wɑːz ˈfʌni, bʌt æz ə puːr ˈpɜːrsən, aɪ æm ˌɪˈmjuːn tuː ɔːl ˈmɑːrkətɪŋ ˈstrætədʒiz./

    Quảng cáo vui đấy, nhưng là người nghèo nên tôi miễn nhiễm với mọi chiêu marketing.

    Tình huống

    Video có đoạn quảng cáo được dựng rất hài. Bạn thích nó nhưng muốn đùa rằng mình chẳng có tiền nên quảng cáo nào cũng chịu thua. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`immune to` là miễn nhiễm. Câu tự giễu rằng nghèo thì quảng cáo nào cũng vô dụng. `as a + danh từ` đặt người viết vào một nhóm để nói từ góc nhìn đó.
    B1
  41. 441

    Me: I don't need the tutorial. Also me: wait, how do I jump?

    /miː: aɪ doʊnt niːd ðə tuˈtɔːriəl. ˈɔːlsoʊ miː: weɪt, haʊ duː aɪ dʒʌmp?/

    Tôi: cần gì hướng dẫn. Cũng tôi: ủa, nhảy bấm nút nào?

    Tình huống

    Bạn tự tin bỏ qua phần hướng dẫn của game, rồi vài giây sau đứng ngơ ngác không biết điều khiển. Bạn muốn kể lại theo kiểu hai vai. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Me: … Also me: …` là khuôn hai vai để tự giễu khi lời nói và việc làm của mình trái nhau. `Also me` nghĩa là vẫn chính tôi, chỉ là một lúc sau.
    A2
  42. 442

    Play the game ❌ Watch someone else play it for three hours ✅

    /pleɪ ðə ɡeɪm ❌ wɑːtʃ ˈsʌmˌwʌn els pleɪ ɪt fɔːr θriː ˈaʊərz ✅/

    Tự chơi game ❌ Ngồi xem người khác chơi ba tiếng ✅

    Tình huống

    Bạn mua game rồi nhưng không chơi, chỉ ngồi xem YouTuber chơi trọn ba tiếng. Bạn muốn tự giễu bằng hai biểu tượng. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nàoDấu ❌ và ✅ đặt sau hai lựa chọn để nói mình bỏ cái nào, chọn cái nào. Lối viết này hay dùng để tự giễu một thói quen hơi lười của mình.
    A2
  43. 443

    Finally he and I have something in common: being terrible at puzzles.

    /ˈfaɪnəli hiː ənd aɪ hæv ˈsʌmθɪŋ ɪn ˈkɑːmən: ˈbiːɪŋ ˈterəbəl æt ˈpʌzəlz./

    Cuối cùng tôi với ổng cũng có điểm chung: giải đố dở tệ.

    Tình huống

    Người chơi mắc kẹt ở một câu đố đơn giản suốt hai mươi phút, đúng như bạn mỗi lần chơi. Bạn muốn tự giễu là cả hai giống nhau. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`have something in common` là có điểm chung. Câu tự giễu bằng cách lấy điểm yếu ra làm điểm chung với người mình hâm mộ.
    B1
  44. 444

    I did not understand a singular thing he explained, but I'm nodding along.

    /aɪ dɪd nɑːt ˌʌndərˈstænd ə ˈsɪŋɡjələr θɪŋ hiː ɪkˈspleɪnd, bʌt aɪm ˈnɑːdɪŋ əˈlɔːŋ./

    Ổng giải thích tôi không hiểu một chữ nào, mà vẫn gật gù theo.

    Tình huống

    Người làm video giải thích một chiến thuật đầy số liệu, bạn không hiểu gì nhưng vẫn xem say mê. Bạn muốn tự giễu. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`a singular thing` là cách nói phóng đại của `a single thing`, nghe trang trọng một cách cố ý cho buồn cười. `nod along` là gật gù theo dù không hiểu, rất hợp để tự giễu.
    B1
  45. 445

    Watching him not give exact change is giving me a panic attack.

    /ˈwɑːtʃɪŋ hɪm nɑːt ɡɪv ɪɡˈzækt tʃeɪndʒ ɪz ˈɡɪvɪŋ miː ə ˈpænɪk əˈtæk./

    Nhìn ổng thối tiền sai be bét mà tôi muốn lên cơn hoảng.

    Tình huống

    Trong game bán hàng, người chơi toàn thối tiền sai cho khách, lúc thừa lúc thiếu. Bạn là người cầu toàn và thấy bứt rứt muốn chết. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`is giving me a panic attack` phóng đại cảm giác bứt rứt khi thấy người khác làm điều mình không chịu nổi. Câu đùa về chính tính cầu toàn của người viết. `exact change` là tiền thối đúng số.
    B1
  46. 446

    I laughed so hard at this I think I have abs now.

    /aɪ læft soʊ hɑːrd æt ðɪs aɪ θɪŋk aɪ hæv ˈeɪˈbiːˈes naʊ./

    Cười muốn nội thương, chắc giờ tôi có cơ bụng luôn rồi.

    Tình huống

    Video hài tới mức bạn cười đau cả bụng suốt nửa tiếng. Bạn muốn đùa là coi như đã tập bụng. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`I laughed so hard` hay đi với một hậu quả phóng đại ở phía sau. `abs` là cơ bụng. Câu tự giễu rằng cười nhiều thay được tập thể dục.
    A2
  47. 447

    bro I thought his hair was a tiktok filter lmao

    /broʊ aɪ θɔːt hɪz her wɑːz ə tiktok ˈfɪltər lmao/

    trời, tôi tưởng tóc ổng là filter TikTok chứ lmao

    Tình huống

    Người trong thumbnail có mái tóc trông giả trân như hiệu ứng làm đẹp trên điện thoại. Bạn thú nhận lúc đầu bạn tưởng là hiệu ứng. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`I thought…` ở thì quá khứ là thú nhận lúc đầu mình hiểu sai. `bro` đầu câu là tiếng cảm thán, không gọi ai cụ thể. `filter` là bộ lọc hiệu ứng trên ứng dụng quay video.
    B1
  48. 448

    I honestly thought it was satire until I heard he was selling courses.

    /aɪ ˈɑːnəstli θɔːt ɪt wɑːz ˈsæˌtaɪər ənˈtɪl aɪ hɜːrd hiː wɑːz ˈselɪŋ ˈkɔːrsəz./

    Thật lòng tôi cứ tưởng đó là châm biếm, cho tới khi nghe nói ổng bán khóa học.

    Tình huống

    Một người trên mạng nói những điều lố bịch đến mức bạn tưởng anh ta diễn hài, cho tới khi biết anh ta đang bán khóa học thật. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`satire` là châm biếm, giả làm thật để chế giễu. `thought… until…` là tưởng vậy cho tới khi một chi tiết làm mình vỡ lẽ.
    B2
  49. 449

    Saw it was 5 oclock and IMMEDIATELY went to the channel

    /sɔː ɪt wɑːz 5 oclock ənd ˌɪˈmiːˌdiːətli went tuː ðə ˈtʃænəl/

    Thấy đồng hồ chỉ 5 giờ là tôi vào kênh NGAY LẬP TỨC

    Tình huống

    Kênh bạn thích luôn đăng video vào 5 giờ chiều, và hôm nay vừa đến giờ là bạn mở kênh liền. Bạn muốn thú nhận điều đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nàoComment hay bỏ chủ ngữ `I` ở đầu câu, như `Saw it was…` thay cho `I saw it was…`. Câu thú nhận mình canh đúng giờ kênh đăng video.
    A2
  50. 450

    Leon was my first video game crush, and he is still my video game crush.

    /ˈliːɑːn wɑːz maɪ fɜːrst ˈvɪdioʊ ɡeɪm krʌʃ, ənd hiː ɪz stɪl maɪ ˈvɪdioʊ ɡeɪm krʌʃ./

    Leon là crush game đầu tiên của tôi, và tới giờ vẫn là crush game của tôi.

    Tình huống

    Nhân vật chính của loạt game kinh dị bạn chơi từ nhỏ quay lại trong phần mới, vẫn đẹp trai như xưa. Bạn thú nhận đó là người bạn thích từ hồi đầu. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`crush` là người mình thầm thích, dùng được cả cho nhân vật hư cấu. Lặp lại vế sau `and he is still…` để nhấn rằng tình cảm không đổi.
    B1
  51. 451

    I've never been rage baited so much by a movie

    /aɪv ˈnevər bɪn reɪdʒ ˈbeɪtɪd soʊ mʌtʃ baɪ ə ˈmuːvi/

    Chưa có bộ phim nào chọc tôi tức điên được như phim này

    Tình huống

    Bộ phim chuyển thể từ game cứ cố tình để nhân vật làm điều ngớ ngẩn, khiến bạn bực suốt cả buổi. Bạn thú nhận chưa phim nào làm bạn tức đến vậy. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`rage bait` là nội dung cố tình chọc tức để người xem phản ứng. Dạng bị động `be rage baited` nghĩa là bị chọc tức đúng như người làm muốn. `I've never been… so much` nhấn đây là lần nặng nhất từ trước tới giờ.
    B2
  52. 452

    I can't believe I actually recognized his smug little face

    /aɪ kænt bɪˈliːv aɪ ˈækˌtʃuːəli ˈrekəɡˌnaɪzd hɪz smʌɡ ˈlɪtəl feɪs/

    Không tin nổi là tôi nhận ra được cái mặt vênh váo đó luôn

    Tình huống

    Một nhân vật phụ chỉ xuất hiện vài giây trong video, vậy mà bạn nhận ra ngay vì từng thấy gương mặt tự mãn đó ở chỗ khác. Bạn thú nhận điều đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`I can't believe I actually…` là tự ngạc nhiên về chính mình, thường hơi xấu hổ. `smug` là vẻ tự mãn, vênh váo. `little` đứng trước `face` thêm giọng chê đùa.
    B1
  53. 453

    I'll admit it, I only started this game because of his videos.

    /aɪl ədˈmɪt ɪt, aɪ ˈoʊnli ˈstɑːrtɪd ðɪs ɡeɪm bɪˈkɔːz ʌv hɪz ˈvɪdioʊz./

    Thú thật là tôi chơi game này chỉ vì xem video của ổng.

    Tình huống

    Bạn vốn không định chơi tựa game đó, nhưng xem kênh này nhiều quá nên cuối cùng cũng mua về chơi. Bạn muốn thú nhận. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`I'll admit it` mở đầu lời thú nhận nhỏ, nghe thật thà và hơi ngượng. Sau dấu phẩy là điều mình thừa nhận.
    B1
  54. 454

    Not gonna lie, this movie was a survival-comedy

    /nɑːt ˈɡɑːnə laɪ, ðɪs ˈmuːvi wɑːz ə sərˈvaɪvəl-ˈkɑːmədi/

    Nói thật chứ phim này đúng kiểu sinh tồn pha hài

    Tình huống

    Bộ phim quảng cáo là kinh dị sinh tồn, nhưng xem xong bạn thấy mình cười nhiều hơn sợ. Bạn muốn nói thẳng cảm nhận đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Not gonna lie` là nói thật thì, dùng trước một nhận xét thẳng hoặc hơi bất ngờ. Ghép hai thể loại bằng gạch nối như `survival-comedy` là cách gọi nhanh một phim lai thể loại.
    B1
  55. 455

    I have a strong feeling there's a directors cut we're hopefully going to get later on

    /aɪ hæv ə strɔːŋ ˈfiːlɪŋ ðerz ə dərˈektərz kʌt wiːr ˈhoʊpfəli ˈɡoʊɪŋ tuː ɡet ˈleɪtər ɑːn/

    Tôi linh cảm là có bản đạo diễn, mong là sau này được xem

    Tình huống

    Phim có vài đoạn bị cắt cụt, nhìn như còn nhiều cảnh chưa được đưa vào. Bạn đoán sẽ có bản đầy đủ hơn ra sau. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`I have a strong feeling…` là mình linh cảm khá chắc, dùng để đoán mà không khẳng định. `director's cut` là bản phim theo ý đạo diễn, thường dài hơn bản chiếu rạp. `hopefully` chen vào câu để nói mình mong điều đó xảy ra.
    B2
  56. 456

    "Its pretty good but not perfect" is basically as good as you can get tbh

    /"ɪts ˈprɪti ɡʊd bʌt nɑːt pərˈfekt" ɪz ˈbeɪsɪkli æz ɡʊd æz juː kæn ɡet tbh/

    "Khá hay nhưng chưa hoàn hảo" thì nói thật là đã hết cỡ rồi

    Tình huống

    Người review chấm một phim chuyển thể từ game là khá hay nhưng chưa hoàn hảo. Bạn thấy với dòng phim này, được vậy là quá tốt. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`as good as you can get` là mức tốt nhất có thể đạt được. Câu ngầm đùa rằng phim chuyển thể từ game hiếm khi hay, nên được khen khá hay là đã đỉnh. `tbh` là `to be honest`, nói thật.
    B2
  57. 457

    The ending of the movie felt like a game over screen, which I personally liked.

    /ðə ˈendɪŋ ʌv ðə ˈmuːvi felt laɪk ə ɡeɪm ˈoʊvər skriːn, wɪtʃ aɪ ˈpɜːrsənəli laɪkt./

    Cái kết phim y như màn hình game over, mà cá nhân tôi lại thích vậy.

    Tình huống

    Phim kết thúc đột ngột, nhân vật thất bại rồi màn hình tối đen, giống lúc thua trong game. Nhiều người chê nhưng bạn lại thích. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`which I personally liked` gắn vào cuối câu để nêu quan điểm riêng một cách nhẹ nhàng. `personally` cho thấy người viết biết người khác có thể nghĩ khác.
    B1
  58. 458

    This movie felt like watching a streamer play a horror game

    /ðɪs ˈmuːvi felt laɪk ˈwɑːtʃɪŋ ə ˈstriːmər pleɪ ə ˈhɔːrər ɡeɪm/

    Xem phim này mà cứ như đang xem streamer chơi game kinh dị

    Tình huống

    Nhân vật chính trong phim cứ đi lòng vòng, nói chuyện một mình và chạy trốn quái vật y như người chơi game. Bạn muốn nêu cảm nhận đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`felt like watching…` so sánh trải nghiệm xem với một thứ quen thuộc khác. Câu có thể là khen hoặc chê tùy ngữ cảnh, nên người đọc cần xem câu đi kèm.
    B1
  59. 459

    I really liked the ending. Makes the protag feel like another npc casualty

    /aɪ ˈrɪli laɪkt ðə ˈendɪŋ. meɪks ðə protag fiːl laɪk əˈnʌðər npc ˈkæʒəwəlti/

    Tôi khá thích cái kết. Nó làm nhân vật chính giống như thêm một NPC bỏ mạng

    Tình huống

    Cuối phim, nhân vật chính chết lặng lẽ như bao nhân vật phụ khác. Bạn thích cách kết đó vì nó khiến anh ta chẳng còn gì đặc biệt. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`protag` là viết tắt của `protagonist`, nhân vật chính. `NPC` là nhân vật phụ do máy điều khiển trong game. `casualty` là người thương vong.
    B2
  60. 460

    Once you start attacking the person instead of the argument, you've lost.

    /wʌns juː stɑːrt əˈtækɪŋ ðə ˈpɜːrsən ˌɪnˈsted ʌv ðə ˈɑːrɡjəmənt, juːv lɔːst./

    Một khi đã quay sang công kích con người thay vì lý lẽ là thua rồi.

    Tình huống

    Trong một cuộc cãi nhau trên mạng, một bên hết lý lẽ nên quay ra chê ngoại hình người kia. Bạn muốn nêu quan điểm về chuyện đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Once you…, you've…` nghĩa là một khi đã làm việc này thì kết quả đã rõ. `attack the person instead of the argument` là công kích cá nhân thay vì phản bác lý lẽ.
    B1
  61. 461

    It wouldn't be a horror game without an ending that leaves more questions than answers.

    /ɪt ˈwʊdənt biː ə ˈhɔːrər ɡeɪm wɪˈθaʊt æn ˈendɪŋ ðæt liːvz mɔːr ˈkwestʃənz ðæn ˈænsərz./

    Game kinh dị mà không có cái kết để lại nhiều câu hỏi hơn câu trả lời thì sao gọi là game kinh dị.

    Tình huống

    Game kết thúc mà chẳng giải thích gì rõ ràng, người xem bàn tán đủ giả thuyết. Bạn thấy đó là đặc sản của thể loại này. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`It wouldn't be X without Y` nghĩa là thiếu Y thì X chẳng còn đúng chất. `would` ở đây nói về một giả định, không nói khả năng. Câu này hay dùng để nói một đặc điểm quen thuộc, có khi trêu nhẹ.
    B2
  62. 462

    i have NEVER been disappointed by a surrealist game. it's a fantastic experience every time

    /aɪ hæv ˈnevər bɪn ˌdɪsəˈpɔɪntɪd baɪ ə surrealist ɡeɪm. ɪts ə fænˈtæstɪk ɪkˈspɪriəns ˈevəri taɪm/

    game siêu thực chưa bao giờ làm tôi thất vọng. lần nào chơi cũng đã

    Tình huống

    Video là một game siêu thực, cảnh vật kỳ quái và khó hiểu. Bạn rất mê thể loại này và lần nào chơi cũng thấy hay. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`I have never been disappointed by X` nói X luôn làm mình hài lòng. `surrealist` là siêu thực, kiểu cảnh vật như trong giấc mơ.
    B1
  63. 463

    The scientists were the worst part of the movie

    /ðə ˈsaɪəntɪsts wɜːr ðə wɜːrst pɑːrt ʌv ðə ˈmuːvi/

    Mấy nhà khoa học là phần dở nhất của phim

    Tình huống

    Bộ phim quái vật có nhóm nhà khoa học hành xử ngớ ngẩn, khiến bạn khó chịu hơn cả quái vật. Bạn muốn nêu nhận xét. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`the worst part of X` chỉ ra điểm yếu nhất. Câu chê nhưng gọn và rõ, hợp để nêu ý kiến mà không gay gắt. Ngược lại là `the best part of`.
    A2
  64. 464

    Who would've thought that a game about an addiction could be so addicting

    /huː ˈwʊdəv θɔːt ðæt ə ɡeɪm əˈbaʊt æn əˈdɪkʃən kʊd biː soʊ əˈdɪktɪŋ/

    Ai ngờ được game về chuyện nghiện ngập lại gây nghiện đến vậy

    Tình huống

    Game kể chuyện một người nghiện, nhưng bạn chơi thử rồi không dứt ra được. Bạn thấy sự trớ trêu này thú vị. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Who would've thought…` là ai mà ngờ được, dùng khi kết quả trớ trêu hoặc bất ngờ. Câu chơi chữ giữa `addiction` (sự nghiện) và `addicting` (gây nghiện).
    B1
  65. 465

    Hot take: the remake is better than the original.

    /hɑːt teɪk: ðə ˈriːˈmeɪk ɪz ˈbetər ðæn ðə ərˈɪdʒənəl./

    Ý kiến gây tranh cãi nè: bản làm lại hay hơn bản gốc.

    Tình huống

    Ai cũng mê phiên bản gốc của tựa game này, nhưng bạn lại thấy bản làm lại hay hơn. Bạn muốn nói ý kiến dù biết nhiều người không đồng tình. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Hot take` là một ý kiến dễ gây tranh cãi, được nói ra thẳng. Đặt `Hot take:` ở đầu câu báo trước cho người đọc rằng mình biết nhiều người sẽ không đồng ý.
    B1
  66. 466

    I can practically hear my parents fighting in the background... Ah the Memories....

    /aɪ kæn ˈpræktɪkli hiːr maɪ ˈperənts ˈfaɪtɪŋ ɪn ðə ˈbækˌɡraʊnd... ɑː ðə ˈmeməriz..../

    Tôi như nghe được tiếng bố mẹ cãi nhau văng vẳng phía sau... Ôi kỷ niệm....

    Tình huống

    Video chơi lại một game tuổi thơ, và bạn nhớ hồi đó vừa chơi vừa nghe bố mẹ cãi nhau ở phòng bên. Bạn muốn chia sẻ kiểu vừa buồn vừa đùa. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`I can practically hear…` là gần như nghe thấy được, dùng khi một thứ gợi lại kỷ niệm rất rõ. `Ah the memories` là ôi kỷ niệm, ở đây được nói với giọng đùa chua chát.
    B2
  67. 467

    Watching Happy Wheels as a teenager and now as a 22 year old is a ROLLERCOASTER

    /ˈwɑːtʃɪŋ ˈhæpi wiːlz æz ə ˈtiːˌneɪdʒər ənd naʊ æz ə 22 jɪr oʊld ɪz ə ˈroʊlərˌkoʊstər/

    Xem Happy Wheels hồi tuổi teen rồi giờ xem lại lúc 22 tuổi đúng là cả một hành trình

    Tình huống

    Bạn xem series game này từ hồi mới lớn, giờ đã đi làm mà vẫn xem lại. Cảm xúc khác hẳn, vừa vui vừa bồi hồi. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`rollercoaster` là tàu lượn siêu tốc, dùng để nói một trải nghiệm nhiều cảm xúc lên xuống. Đặt `as a teenager` cạnh `now as…` để so hai giai đoạn đời mình.
    B1
  68. 468

    "50 is only 14 years away from me" That hit me like a punch in the gut.

    /"50 ɪz ˈoʊnli 14 jɪrz əˈweɪ frʌm miː" ðæt hɪt miː laɪk ə pʌntʃ ɪn ðə ɡʌt./

    "Còn 14 năm nữa là tôi 50" Câu đó như một cú đấm vào bụng tôi.

    Tình huống

    Người làm video buột miệng nói chỉ còn mười mấy năm nữa là mình 50 tuổi. Bạn theo kênh từ nhỏ và bỗng thấy thời gian trôi nhanh quá. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`hit me like a punch in the gut` là câu nói làm mình choáng như bị đấm vào bụng. Trích lại câu trong video rồi viết cảm xúc phía sau là cách đồng cảm rất hay gặp.
    B1
  69. 469

    I feel like a kid again

    /aɪ fiːl laɪk ə kɪd əˈɡen/

    Thấy như được làm con nít lại

    Tình huống

    Kênh chơi lại một tựa game bạn từng mê hồi bé, và bạn thấy cảm giác cũ ùa về. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`I feel like a kid again` dùng khi một thứ gợi lại niềm vui hồn nhiên hồi nhỏ. `again` cuối câu nghĩa là cảm giác đó trở lại.
    A2
  70. 470

    I'm glad I wasn't the only guy who thought his hair was a filter.

    /aɪm ɡlæd aɪ ˈwɑːzənt ðə ˈoʊnli ɡaɪ huː θɔːt hɪz her wɑːz ə ˈfɪltər./

    Mừng là không phải mình tôi tưởng tóc ổng là filter.

    Tình huống

    Bạn đọc thấy nhiều người cũng tưởng mái tóc của người trong video là hiệu ứng điện thoại, giống hệt bạn. Bạn thấy nhẹ nhõm. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`I'm glad I wasn't the only one who…` là mừng vì không chỉ mình nghĩ vậy, dùng khi đọc được comment giống suy nghĩ của mình. `guy` ở đây thay cho `one`.
    B1
  71. 471

    So real. I miss the old days.

    /soʊ riːl. aɪ mɪs ðə oʊld deɪz./

    Chuẩn luôn. Nhớ ngày xưa ghê.

    Tình huống

    Ai đó comment rằng hồi xưa xem YouTube vui hơn bây giờ. Bạn đồng cảm và cũng nhớ thời đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`So real` là trả lời ngắn khi thấy ai đó nói đúng cảm giác của mình, gần với chuẩn luôn. `I miss the old days` là nhớ ngày xưa.
    A2
  72. 472

    That moment was so sweet, I wish they got a happy ending :(

    /ðæt ˈmoʊmənt wɑːz soʊ swiːt, aɪ wɪʃ ðeɪ ɡɑːt ə ˈhæpi ˈendɪŋ :(/

    Khoảnh khắc đó dễ thương quá, phải chi hai người có cái kết có hậu :(

    Tình huống

    Trong game, hai nhân vật có một cảnh ngọt ngào bên nhau, rồi sau đó một người chết. Bạn tiếc cho họ. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`I wish they got…` là ước gì họ có, dùng động từ quá khứ để nói điều mong mà không thành. Dấu `:(` là mặt buồn.
    B1
  73. 473

    Anyone else get a little teary eyed when he did his outro? 🥹❤️

    /ˈeniˌwʌn els ɡet ə ˈlɪtəl ˈtɪri aɪd wen hiː dɪd hɪz outro? 🥹❤️/

    Có ai khác cũng rưng rưng lúc ổng nói lời kết không? 🥹❤️

    Tình huống

    Cuối video, người làm kênh nói lời cảm ơn và chia sẻ thật lòng, khiến bạn muốn khóc. Bạn hỏi xem người khác có giống mình không. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Anyone else…?` là hỏi có ai giống mình không, một cách tìm người đồng cảm. `teary eyed` là rưng rưng nước mắt. `outro` là đoạn kết video, ngược với `intro`.
    B1
  74. 474

    These vlogs are the closest thing I'll get to visiting Japan myself 😭

    /ðiːz vlogs ɑːr ðə ˈkloʊsəst θɪŋ aɪl ɡet tuː ˈvɪzɪtɪŋ dʒəˈpæn ˌmaɪˈself 😭/

    Mấy vlog này là cách gần nhất để tôi được đi Nhật rồi 😭

    Tình huống

    Người làm kênh game đi du lịch Nhật và quay vlog. Bạn mơ được đi lâu rồi mà chưa có điều kiện. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`the closest thing I'll get to V-ing` là cái gần nhất mình có được với một điều khó thành. Câu vừa cảm ơn vừa tự giễu hoàn cảnh. 😭 ở đây là cảm động lẫn tủi.
    B2
  75. 475

    This reminds me of staying up late with my cousins, I miss those days!

    /ðɪs riˈmaɪndz miː ʌv ˈsteɪɪŋ ʌp leɪt wɪð maɪ ˈkʌzənz, aɪ mɪs ðoʊz deɪz!/

    Cái này làm tôi nhớ hồi thức khuya chơi với mấy đứa em họ, nhớ những ngày đó ghê!

    Tình huống

    Video chơi lại một game nhiều người, gợi bạn nhớ những đêm hè thức khuya chơi chung với anh chị em họ. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`This reminds me of V-ing` là cái này làm mình nhớ lại việc gì. Sau `of` dùng V-ing hoặc danh từ. `I miss those days` khép câu bằng nỗi nhớ.
    B1
  76. 476

    Him coughing like that just gives me Red Dead flashbacks.

    /hɪm ˈkɑːfɪŋ laɪk ðæt dʒʌst ɡɪvz miː red ded ˈflæʃˌbæks./

    Nghe ổng ho kiểu đó là tôi lại nhớ tới Red Dead.

    Tình huống

    Người chơi ho sù sụ trong video, khiến bạn nhớ ngay tới nhân vật chính bị bệnh ho trong một game cao bồi nổi tiếng. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`gives me X flashbacks` là làm mình nhớ lại X, thường là ký ức hơi ám ảnh. `Red Dead` là loạt game cao bồi, nhân vật chính phần hai mắc bệnh ho.
    B2
  77. 477

    this device has been out for years and you guys are just finding one out?

    /ðɪs dɪˈvaɪs hæz bɪn aʊt fɔːr jɪrz ənd juː ɡaɪz ɑːr dʒʌst ˈfaɪndɪŋ wʌn aʊt?/

    thiết bị này ra mắt mấy năm rồi mà giờ mọi người mới biết hả?

    Tình huống

    Video giới thiệu một món đồ công nghệ như thể mới lạ, trong khi bạn biết nó có từ lâu rồi. Bạn muốn phản đối nhẹ. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`has been out for years` là đã ra mắt từ nhiều năm. Câu hỏi đuôi kiểu `and you guys are just finding out?` thể hiện ngạc nhiên pha chút chê nhẹ.
    B1
  78. 478

    I'm sorry, but is he not just kidding?

    /aɪm ˈsɑːri, bʌt ɪz hiː nɑːt dʒʌst ˈkɪdɪŋ?/

    Xin lỗi chứ ổng chỉ đang đùa thôi mà, đúng không?

    Tình huống

    Nhiều người trong phần bình luận bức xúc vì một câu nói trong video, nhưng bạn thấy rõ đó chỉ là đùa. Bạn muốn phản đối nhẹ nhàng. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`I'm sorry, but…` mở đầu lời phản đối cho mềm, ý xin lỗi chỉ để làm nhẹ câu. Câu hỏi phủ định `is he not just…?` hàm ý mình nghĩ câu trả lời là có.
    B1
  79. 479

    I get the hype, but the ending felt rushed to me.

    /aɪ ɡet ðə haɪp, bʌt ðə ˈendɪŋ felt rʌʃt tuː miː./

    Tôi hiểu sao mọi người khen, nhưng với tôi cái kết hơi vội.

    Tình huống

    Ai cũng khen game này hết lời, bạn cũng thấy hay nhưng cái kết làm vội vàng. Bạn muốn góp ý nhẹ. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`I get the hype, but…` là hiểu vì sao người ta mê, nhưng vẫn có điểm chưa ưng. `to me` cuối câu làm ý kiến nghe mang tính cá nhân, nhẹ nhàng hơn.
    B1
  80. 480

    Small correction: that's the same orphanage from the second game.

    /smɔːl kərˈekʃən: ðæts ðə seɪm ˈɔːrfənədʒ frʌm ðə ˈsekənd ɡeɪm./

    Đính chính chút xíu: đó là cùng cái trại trẻ mồ côi ở phần hai đó.

    Tình huống

    Người chơi nói một địa điểm là mới, nhưng bạn nhớ nó đã xuất hiện ở phần trước. Bạn muốn sửa nhẹ. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Small correction:` mở đầu lời sửa sai nhẹ nhàng, chữ `small` làm lỗi nghe nhỏ lại để người kia khỏi phật ý.
    B1
  81. 481

    Respectfully, the first game was way scarier.

    /rɪˈspektfəli, ðə fɜːrst ɡeɪm wɑːz weɪ ˈskeriər./

    Nói phải phép thì phần một đáng sợ hơn nhiều.

    Tình huống

    Người làm video nói phần mới là đáng sợ nhất series. Bạn không đồng ý vì thấy phần một ghê hơn hẳn. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Respectfully` đặt đầu câu báo trước rằng mình sắp nói ngược ý người khác nhưng vẫn tôn trọng. `way scarier` là đáng sợ hơn nhiều, `way` nhấn mức so sánh.
    B1
  82. 482

    With all due respect, I don't think the developers have moved on.

    /wɪð ɔːl duː rɪˈspekt, aɪ doʊnt θɪŋk ðə dɪˈveləpərz hæv muːvd ɑːn./

    Nói vậy chứ tôi không nghĩ đội làm game đã bỏ dự án này đâu.

    Tình huống

    Người làm video bảo hãng làm game đã bỏ rơi tựa game này. Bạn thấy họ vẫn ra bản cập nhật đều nên không đồng tình. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`With all due respect` là lối mở đầu trang trọng trước khi phản đối. `move on` là bỏ qua để làm việc khác.
    B2
  83. 483

    Does anyone get The Evil Within vibes from this game? But with a mix of Bloodborne?

    /dʌz ˈeniˌwʌn ɡet ðə ˈiːvəl wɪˈðɪn vaɪbz frʌm ðɪs ɡeɪm? bʌt wɪð ə mɪks ʌv Bloodborne?/

    Có ai thấy game này mang vibe The Evil Within không? Mà pha thêm chút Bloodborne?

    Tình huống

    Tựa game mới làm bạn liên tưởng tới hai game kinh dị nổi tiếng khác. Bạn muốn hỏi xem người khác có thấy giống không. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`get X vibes from Y` là thấy Y mang không khí giống X. `with a mix of…` thêm một yếu tố pha trộn.
    B1
  84. 484

    Is it just me, or does all the dialogue and such sound REALLY AI generated?

    /ɪz ɪt dʒʌst miː, ɔːr dʌz ɔːl ðə ˈdaɪəˌlɔːɡ ənd sʌtʃ saʊnd ˈrɪli aɪ ˈdʒenərˌeɪtəd?/

    Chỉ mình tôi thấy vậy hay sao mà thoại các kiểu nghe như AI làm thật sự?

    Tình huống

    Lời thoại trong game nghe gượng gạo và lặp lại như do máy viết. Bạn muốn hỏi xem người khác có thấy vậy không. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Is it just me, or…?` là hỏi có phải chỉ mình thấy vậy, một cách đưa nhận xét ra mà không khẳng định. `and such` là các thứ kiểu vậy.
    B1
  85. 485

    Ya'll do realize that Supermarket simulator has come out with multiplayer?

    /jɑːl duː ˈriːəˌlaɪz ðæt ˈsuːpərˌmɑːrkɪt ˈsɪmjəˌleɪtər hæz kʌm aʊt wɪð ˈmʌltiˌpleɪər?/

    Mọi người có biết Supermarket Simulator ra chế độ chơi nhiều người rồi không?

    Tình huống

    Người chơi vẫn chơi một mình một game quản lý siêu thị, trong khi bạn biết game đã có chế độ chơi chung. Bạn muốn báo tin. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Y'all do realize…?` là mọi người có biết không, `do` nhấn để hỏi như đang báo tin. `Y'all` là `you all`, ở đây viết lệch thành `Ya'll`.
    B1
  86. 486

    Have you played the sequel yet? It's even weirder.

    /hæv juː pleɪd ðə ˈsiːkwəl jet? ɪts ˈiːvɪn ˈwɪrdər./

    Ông chơi phần hai chưa? Còn kỳ quặc hơn nữa đó.

    Tình huống

    Người chơi mới chơi xong phần một của một game rất lạ. Bạn đã chơi phần hai và muốn hỏi xem ổng chơi chưa. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Have you… yet?` hỏi người kia đã làm việc gì chưa. `even weirder` là còn kỳ quặc hơn, `even` nhấn so sánh.
    A2
  87. 487

    What's the song at 12:40? It's been stuck in my head all day.

    /wʌts ðə sɔːŋ æt 12:40? ɪts bɪn stʌk ɪn maɪ hed ɔːl deɪ./

    Bài nhạc ở phút 12:40 tên gì vậy? Nghe xong cứ vang trong đầu cả ngày.

    Tình huống

    Giữa video có một bài nhạc nền rất hay mà bạn không biết tên, nghe xong cứ lẩm nhẩm mãi. Bạn muốn hỏi tên bài. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nàoGhi mốc thời gian như `12:40` trong comment sẽ thành đường dẫn tới đúng đoạn đó. `stuck in my head` là bài hát cứ vang mãi trong đầu.
    A2
  88. 488

    Wait, is this the full game or just the demo?

    /weɪt, ɪz ðɪs ðə fʊl ɡeɪm ɔːr dʒʌst ðə ˈdemoʊ?/

    Khoan, đây là bản đầy đủ hay mới bản demo thôi?

    Tình huống

    Video ngắn hơn bạn nghĩ, và bạn không chắc người chơi đang chơi bản chính thức hay bản dùng thử. Bạn muốn hỏi. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Wait` đầu câu hỏi cho thấy mình vừa thắc mắc giữa chừng. `demo` là bản dùng thử, `full game` là bản đầy đủ.
    A2
  89. 489

    Please keep playing this game, I'd love to see more!

    /pliːz kiːp ˈpleɪɪŋ ðɪs ɡeɪm, aɪd lʌv tuː siː mɔːr!/

    Chơi tiếp game này đi mà, tôi muốn xem thêm lắm!

    Tình huống

    Người chơi mới thử một game lạ trong một tập, bạn rất thích và mong được xem thêm. Bạn muốn đề nghị. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`I'd love to see more` là mình rất muốn xem thêm. `I'd love to` nói mong muốn, dễ nhầm thành chuyện mình có khả năng làm. `keep V-ing` là tiếp tục làm.
    A2
  90. 490

    PLEASE MAKE THIS A SERIES!!! this game is genuinely so charming in many ways, its my goty

    /pliːz meɪk ðɪs ə ˈsɪriz!!! ðɪs ɡeɪm ɪz ˈdʒenjəwənli soʊ ˈtʃɑːrmɪŋ ɪn ˈmeni weɪz, ɪts maɪ goty/

    LÀM THÀNH SERIES ĐI MÀ!!! game này dễ thương thật sự theo nhiều kiểu, game hay nhất năm của tôi luôn

    Tình huống

    Bạn vừa xem tập đầu một game nhỏ rất đáng yêu và muốn người chơi làm thành nhiều tập. Bạn cũng muốn nói đây là game bạn thích nhất năm. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`make this a series` là xin làm thành loạt video nhiều tập. `goty` là `game of the year`, game hay nhất năm. Viết hoa cả câu đầu ở đây cho thấy người viết đang rất hào hứng.
    B1
  91. 491

    Bring this series back on a regular, we need our weekly fix!

    /brɪŋ ðɪs ˈsɪriz bæk ɑːn ə ˈreɡjələr, wiː niːd ˈaʊər ˈwiːkli fɪks!/

    Cho series này quay lại đều đặn đi, tụi tôi cần liều mỗi tuần!

    Tình huống

    Series game bạn thích đã ngừng mấy tháng, bạn nhớ cảm giác mỗi tuần được xem một tập. Bạn muốn đề nghị làm lại. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Bring X back` là mang X trở lại. `fix` ở đây là liều, nói đùa rằng series như thứ gây nghiện cần xem đều. `on a regular` là văn nói của `on a regular basis`.
    B2
  92. 492

    Petition for every video to start with this intro from now on.

    /pəˈtɪʃən fɔːr ˈevəri ˈvɪdioʊ tuː stɑːrt wɪð ðɪs ˈɪntroʊ frʌm naʊ ɑːn./

    Kiến nghị từ giờ mọi video đều mở đầu bằng đoạn intro này.

    Tình huống

    Đoạn mở đầu video lần này quá vui, bạn muốn tập nào cũng có nó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Petition for…` là kiến nghị, dùng đùa khi muốn xin một điều. Sau `for` có thể là danh từ hoặc `for X to V`.
    B1
  93. 493

    Part 2 when? I need to know how this ends.

    /pɑːrt 2 wen? aɪ niːd tuː noʊ haʊ ðɪs endz./

    Bao giờ có phần 2? Tôi phải biết chuyện kết thế nào.

    Tình huống

    Video dừng đúng lúc gay cấn nhất, bạn sốt ruột muốn xem tiếp. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Part 2 when?` là cách hỏi rút gọn, đặt `when` cuối câu cho giọng sốt ruột. `I need to know` nhấn rằng mình rất tò mò.
    A2
  94. 494

    Thank you for helping me form an opinion on media ive never seen

    /θæŋk juː fɔːr ˈhelpɪŋ miː fɔːrm æn əˈpɪnjən ɑːn ˈmiːdiə ive ˈnevər siːn/

    Cảm ơn đã giúp tôi có quan điểm về một bộ phim tôi chưa từng xem

    Tình huống

    Bạn chưa xem bộ phim đó và cũng không định xem, nhưng xem xong bài review là bạn đã có ý kiến riêng. Bạn muốn cảm ơn kiểu đùa. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`form an opinion on…` là hình thành quan điểm về một thứ. Câu cảm ơn này tự giễu thói quen nghe review thay cho tự xem. `media` ở đây là phim ảnh, sách, game nói chung.
    B1
  95. 495

    Thank you for not putting the monster's face in the thumbnail ❤

    /θæŋk juː fɔːr nɑːt ˈpʌtɪŋ ðə monster's feɪs ɪn ðə ˈθʌmˌneɪl ❤/

    Cảm ơn vì đã không để mặt con quái vật lên ảnh thumbnail ❤

    Tình huống

    Bạn sợ hình ảnh kinh dị, và kênh này luôn để ảnh bìa nhẹ nhàng thay vì mặt quái vật. Bạn muốn cảm ơn. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Thank you for not V-ing` cảm ơn ai đó vì đã không làm một việc. `not` đứng ngay trước động từ V-ing. `thumbnail` là ảnh bìa nhỏ của video.
    B1
  96. 496

    Your videos are helping me through a rough week, so many thanks.

    /jɔːr ˈvɪdioʊz ɑːr ˈhelpɪŋ miː θruː ə rʌf wiːk, soʊ ˈmeni θæŋks./

    Video của anh giúp tôi vượt qua một tuần mệt mỏi, cảm ơn nhiều lắm.

    Tình huống

    Tuần này bạn gặp nhiều chuyện mệt mỏi, và xem video mỗi tối giúp bạn dễ chịu hơn. Bạn muốn cảm ơn thật lòng. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`help me through…` là giúp mình vượt qua một giai đoạn khó. `a rough week` là một tuần vất vả.
    B1
  97. 497

    A three hour video on a Tuesday? I'm here for it.

    /ə θriː ˈaʊər ˈvɪdioʊ ɑːn ə ˈtuːzdi? aɪm hiːr fɔːr ɪt./

    Video ba tiếng vào thứ Ba? Chơi luôn.

    Tình huống

    Kênh bất ngờ đăng một video dài ba tiếng vào giữa tuần. Bạn hào hứng ủng hộ ngay. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`I'm here for it` là mình hoàn toàn ủng hộ, sẵn sàng thưởng thức. Câu hỏi đứng trước nêu điều được ủng hộ.
    A2
  98. 498

    You called it. The ending went exactly how you said it would.

    /juː kɔːld ɪt. ðə ˈendɪŋ went ɪɡˈzæktli haʊ juː sed ɪt wʊd./

    Ông đoán trúng phóc. Cái kết y như ông nói.

    Tình huống

    Giữa video người chơi đoán cái kết, và đến cuối mọi thứ diễn ra đúng như vậy. Bạn muốn công nhận ổng đoán đúng. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`You called it` là bạn đoán trúng rồi. `call` ở đây là đoán trước một kết quả. `how you said it would` dùng `would` để nói điều đã được đoán trong quá khứ.
    A2
  99. 499

    "everyone wants to fight constantly" The best description of internet honestly

    /"ˈevriˌwʌn wɑːnts tuː faɪt ˈkɑːnstəntli" ðə best dɪˈskrɪpʃən ʌv ˈɪntərˌnet ˈɑːnəstli/

    "ai cũng muốn gây lộn suốt" Nói thật đây là câu tả internet chuẩn nhất

    Tình huống

    Người làm video nói một câu tóm gọn bầu không khí trên mạng, ai cũng muốn cãi nhau. Bạn hoàn toàn đồng ý. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nàoTrích lại câu trong video trong dấu ngoặc kép rồi bình luận phía sau là lối đồng ý rất hay gặp. `The best description of X` là câu tả X đúng nhất.
    B1
  100. 500

    I can't even watch 5 mins without 4 ads bro

    /aɪ kænt ˈiːvɪn wɑːtʃ 5 mins wɪˈθaʊt 4 ædz broʊ/

    Xem chưa được 5 phút đã dính 4 cái quảng cáo, trời ạ

    Tình huống

    Video dài nhưng cứ vài phút lại chen quảng cáo, khiến bạn bực mình. Bạn muốn phàn nàn. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`I can't even…` là thậm chí không thể, nhấn mức bực. `bro` cuối câu là tiếng cảm thán, không gọi ai cụ thể.
    A2

Bốn bộ câu giao tiếp: tiếng Anh · tiếng Trung · tiếng Nhật · tiếng Hàn.

Các bộ câu tiếng Anh khác, trong đó có câu thoại phim và câu trong tin tức, nằm ở trang bộ câu tiếng Anh.