
Câu bình luận YouTube tiếng Anh
Cách người bản xứ khen, trêu đùa và nêu ý kiến dưới video YouTube. Soạn từ 323.301 bình luận thật của 47 kênh, đối chứng với 12,88 triệu dòng phụ đề phim.
1000 câu
- 601
That transition between the two screens is ridiculously satisfying.
/ðæt trænˈzɪʃən bɪˈtwiːn ðə tuː skriːnz ɪz rəˈdɪkjələsli ˈsætɪˌsfaɪɪŋ./
Cái đoạn chuyển giữa hai màn hình mượt đã mắt dã man.
Tình huốngVideo giới thiệu điện thoại gập, lúc mở máy hình ảnh chạy từ màn hình nhỏ sang màn hình lớn cực mượt. Bạn tua lại xem mấy lần và muốn khen. Bạn viết gì?
When the foldable phone opens, the picture glides from the small display to the big one so smoothly that the viewer keeps replaying it.
Người bản xứ dùng thế nào`satisfying` là xem thấy đã mắt, dễ chịu, hay dùng cho hiệu ứng mượt hay đồ vật khớp vào nhau. Dịch thành "thỏa mãn" nghe rất cứng. `ridiculously` đứng trước để nhấn, nghĩa là cực kỳ.B1 - 602
The folding animation was chef's kiss.
/ðə ˈfoʊldɪŋ ˌænəˈmeɪʃən wɑːz ʃefs kɪs./
Hiệu ứng gập máy đúng là đỉnh của chóp.
Tình huốngHiệu ứng gập mở máy trong video đẹp đến mức bạn thấy không còn gì để chê. Bạn muốn khen thật ngắn bằng một cụm rất Tây. Bạn viết gì?
The phone's folding animation looks flawless, and the viewer wants a short, playful way to call it perfect.
Người bản xứ dùng thế nào`chef's kiss` mượn từ cử chỉ đầu bếp hôn lên đầu ngón tay khi món ăn hoàn hảo. Trong comment nó đứng như một tính từ: `was chef's kiss` nghĩa là hoàn hảo, không chê được chỗ nào.B1 - 603
Whoever came up with the idea for the thumbnail, and whoever created it: Give them a raise.
/huˈevər keɪm ʌp wɪð ðə aɪˈdiːə fɔːr ðə ˈθʌmˌneɪl, ənd huˈevər kriˈeɪtəd ɪt: ɡɪv ðem ə reɪz./
Ai nghĩ ra ý tưởng ảnh thu nhỏ, ai làm ra nó: tăng lương cho họ ngay.
Tình huốngẢnh thu nhỏ của video sáng tạo đến bất ngờ, chắc do người trong ê-kíp nghĩ ra. Bạn muốn khen người nghĩ ý tưởng lẫn người làm ra nó, theo kiểu đòi sếp thưởng cho họ. Bạn viết gì?
The video's thumbnail is unusually clever, and the viewer wants to praise the staff behind it in a way that tells the boss to reward them.
Người bản xứ dùng thế nào`Give them a raise` là tăng lương cho họ đi, lối khen dành cho người làm phía sau như người dựng phim, người làm ảnh. `thumbnail` là ảnh thu nhỏ của video. Dạng gần giống là `X deserves a raise`.B2 - 604
The spiderman meme in the background 😂 great touch!
/ðə ˈspaɪdərmæn miːm ɪn ðə ˈbækˌɡraʊnd 😂 ɡreɪt tʌtʃ!/
Cái meme Người Nhện ở phía sau 😂 chi tiết hay lắm!
Tình huốngTrên tường phía sau người dẫn có treo bức tranh meme hai Người Nhện chỉ tay vào nhau. Bạn tinh mắt nhìn ra và thấy chi tiết đó rất duyên. Bạn viết gì?
A famous superhero meme hangs on the wall behind the host, and the viewer spots it and enjoys the little addition.
Người bản xứ dùng thế nào`great touch` hoặc `nice touch` là một chi tiết nhỏ được thêm vào làm cả tổng thể hay hơn. `in the background` là ở phía sau, trong hậu cảnh, rất hay đi cùng lối khen soi chi tiết.B1 - 605
Your scoring system describing who the computer is good for is *A+*
/jɔːr ˈskɔːrɪŋ ˈsɪstəm dɪˈskraɪbɪŋ huː ðə kəmˈpjuːtər ɪz ɡʊd fɔːr ɪz *ə+*/
Cách anh chấm điểm theo kiểu máy này hợp với ai đáng điểm A+ luôn.
Tình huốngNgười review không chấm máy tính bằng một con số mà chia ra máy này hợp với kiểu người dùng nào. Bạn thấy cách chấm đó rất hay và muốn cho nó điểm cao nhất. Bạn viết gì?
Instead of a single score, the reviewer rates each computer by the type of person it suits, and the viewer wants to give that approach top marks.
Người bản xứ dùng thế nào`A+` là điểm cao nhất ở trường học Mỹ, comment mượn để khen một việc làm xuất sắc. Hai dấu sao quanh `*A+*` làm chữ in đậm trong comment YouTube. `who X is good for` nghĩa là X hợp với ai.B2 - 606
That dark cherry is everything !
/ðæt dɑːrk ˈtʃeri ɪz ˈevriˌθɪŋ !/
Màu đỏ anh đào sẫm đó đẹp hết nấc!
Tình huốngChiếc điện thoại mới có một bản màu đỏ sẫm như quả anh đào chín. Bạn mê màu đó ngay từ cái nhìn đầu tiên. Bạn viết gì?
The new phone comes in a deep red shade named after a fruit, and the viewer instantly falls for that color.
Người bản xứ dùng thế nào`X is everything` là X tuyệt vời, đúng hết những gì tôi muốn. Câu khen mạnh, hay dùng cho màu sắc, trang phục, giọng hát. `dark cherry` là tên một màu đỏ sẫm.B1 - 607
Just the smile on his face and I know how awesome it really is 😭
/dʒʌst ðə smaɪl ɑːn hɪz feɪs ənd aɪ noʊ haʊ ˈɑːsəm ɪt ˈrɪli ɪz 😭/
Chỉ cần nhìn nụ cười của ổng là biết món này xịn cỡ nào rồi 😭
Tình huốngNgười review vừa cầm thử chiếc máy đã cười tít mắt, chưa kịp nói câu nào. Bạn muốn nói chỉ nhìn biểu cảm đó là đủ biết máy xịn. Bạn viết gì?
The reviewer picks up the device and grins before saying a word, and the viewer reads its quality straight from his expression.
Người bản xứ dùng thế nào`Just X and I know…` là chỉ cần X là tôi biết. Đây là lối khen gián tiếp: khen sản phẩm qua phản ứng của người dẫn. 😭 ở đây là xúc động vui.B1 - 608
Hats off to the engineers, that car is really good.
/hæts ɔːf tuː ðə ˈendʒəˈnɪrz, ðæt kɑːr ɪz ˈrɪli ɡʊd./
Ngả mũ trước mấy anh kỹ sư, chiếc xe này ngon thật.
Tình huốngVideo review một chiếc xe điện mới chạy êm, nhiều tính năng mà giá lại mềm. Bạn muốn bày tỏ sự thán phục với đội kỹ sư làm ra nó. Bạn viết gì?
A new electric car in the review is smooth, packed with features and fairly priced, and the viewer wants to salute the team who designed it.
Người bản xứ dùng thế nào`Hats off to…` là ngả mũ thán phục ai đó. Sau cụm này là người được khen, rồi thêm lý do khen ở vế sau.B1 - 609
Apple named it the Duo because you'll need both kidneys just to afford it.
/ˈæpəl neɪmd ɪt ðə ˈduːoʊ bɪˈkɔːz juːl niːd boʊθ ˈkɪdniz dʒʌst tuː əˈfɔːrd ɪt./
Apple đặt tên là Duo vì muốn mua nổi thì phải bán cả hai quả thận.
Tình huốngHãng ra mắt chiếc điện thoại gập tên Duo với giá rất cao. Bạn muốn chơi chữ cái tên đó để đùa rằng phải bán nội tạng mới mua nổi. Bạn viết gì?
A brand launches a very expensive foldable whose name means a pair, and the viewer wants to pun on that name to joke about the price.
Người bản xứ dùng thế nàoĐùa bán thận để mua đồ đắt rất phổ biến dưới video công nghệ. `Duo` nghĩa là bộ đôi, nên người viết chơi chữ thành hai quả thận. `just to afford it` là chỉ để mua nổi nó.B2 - 610
8500 mAh? Bro, that's a power bank with a SIM card!
/8500 mɑː? broʊ, ðæts ə ˈpaʊər bæŋk wɪð ə sɪm kɑːrd!/
8500 mAh á? Ông ơi, đó là cục sạc dự phòng gắn thêm sim thì có!
Tình huốngChiếc điện thoại mới có pin 8500 mAh, to gần bằng một cục sạc dự phòng. Bạn muốn đùa rằng nó chẳng khác gì cục sạc có gắn sim. Bạn viết gì?
The new phone packs an enormous battery, almost the size of a portable charger, and the viewer wants to joke about what it really is.
Người bản xứ dùng thế nào`Bro` mở câu giống "ông ơi", thân mật, người nghe không cần là con trai. Lối trêu ở đây là gọi lại món đồ thành một thứ tầm thường rồi gắn thêm một bộ phận.B1 - 611
A phone ... an iPad ... a bank loan.
/ə foʊn ... æn ˈaɪˌpæd ... ə bæŋk loʊn./
Một chiếc điện thoại... một chiếc iPad... một khoản vay ngân hàng.
Tình huốngMáy gập mới vừa là điện thoại vừa mở ra thành máy tính bảng, giá thì cao ngất. Bạn muốn nhại lối công bố sản phẩm kinh điển của Apple, liệt kê ba thứ và để món cuối là chuyện tiền. Bạn viết gì?
A pricey new foldable works as both a phone and a tablet, and the viewer parodies a classic keynote list with a costly twist at the end.
Người bản xứ dùng thế nàoCâu nhại lời Steve Jobs khi ra mắt iPhone đầu tiên: `an iPod, a phone, and an Internet communicator`. Người viết giữ nhịp liệt kê rồi chèn món thứ ba bất ngờ để đùa về giá. Dấu ba chấm tạo nhịp ngập ngừng như đang công bố.B1 - 612
Him begging us to subscribe is a recession indicator.
/hɪm ˈbeɡɪŋ ʌs tuː səbˈskraɪb ɪz ə rɪˈseʃən ˈɪndəˌkeɪtər./
Đến ổng còn phải năn nỉ mọi người đăng ký kênh thì chắc kinh tế khó khăn thật rồi.
Tình huốngMột YouTuber rất nổi tiếng, thường chẳng bao giờ xin đăng ký, hôm nay lại năn nỉ người xem bấm nút đăng ký. Bạn muốn đùa rằng đây là dấu hiệu thời buổi khó khăn. Bạn viết gì?
A huge creator who never asks for subscribers suddenly pleads for them, and the viewer jokes that this signals hard economic times.
Người bản xứ dùng thế nào`recession indicator` là dấu hiệu suy thoái kinh tế. Comment dùng cụm này để đùa: một chuyện nhỏ bất thường bị coi như dấu hiệu thời buổi khó khăn.B2 - 613
Xiaomi's entire R&D department is one guy with a caliper.
/Xiaomi's ɪnˈtaɪər ɑːr&diː dɪˈpɑːrtmənt ɪz wʌn ɡaɪ wɪð ə ˈkæləpər./
Cả phòng nghiên cứu phát triển của Xiaomi chỉ có một ông cầm cái thước kẹp.
Tình huốngHãng điện thoại vừa ra một mẫu máy giống hệt sản phẩm của đối thủ đến từng milimét. Bạn muốn đùa rằng bộ phận nghiên cứu của họ chỉ việc đo lại máy người ta. Bạn viết gì?
A phone maker releases a device that matches a rival's product down to the millimeter, and the viewer mocks how their research team must work.
Người bản xứ dùng thế nào`R&D` là nghiên cứu và phát triển. Câu trêu hãng bắt chước: chẳng cần nghiên cứu gì, chỉ cần đo lại máy của đối thủ. `caliper` là thước kẹp dùng để đo kích thước.B2 - 614
Ahh yes 80% more Power and 200% higher price for a fraction of more performance
/ɑː jes 80% mɔːr ˈpaʊər ənd 200% ˈhaɪər praɪs fɔːr ə ˈfrækʃən ʌv mɔːr pərˈfɔːrməns/
À vâng, tốn điện hơn 80%, giá cao hơn 200%, đổi lại hiệu năng nhích được tí xíu.
Tình huốngCard đồ họa mới ngốn điện hơn nhiều, giá gấp ba mà mạnh hơn chẳng bao nhiêu. Bạn muốn mỉa bằng cách giả vờ hào hứng rồi kể ra mấy con số. Bạn viết gì?
A new graphics card uses far more power and costs three times as much for only a small gain, and the viewer responds with mock enthusiasm.
Người bản xứ dùng thế nào`Ahh yes` mở đầu câu mỉa: giả vờ đồng tình rồi kể ra một chuyện vô lý. `a fraction of` là một phần nhỏ. Lối này hay gặp khi chê một sản phẩm đắt mà không đáng tiền.B2 - 615
$2000 for a phone, what a time to be alive
/$2000 fɔːr ə foʊn, wʌt ə taɪm tuː biː əˈlaɪv/
2000 đô một cái điện thoại, thời đại gì mà tuyệt vời thế.
Tình huốngChiếc điện thoại mới có giá 2000 đô. Bạn muốn mỉa nhẹ bằng một câu cảm thán nghe như đang ca ngợi thời đại. Bạn viết gì?
The new phone costs two thousand dollars, and the viewer reacts with a sarcastic line that sounds like praise for the modern age.
Người bản xứ dùng thế nào`What a time to be alive` vốn là câu khen thời đại có nhiều tiến bộ. Trong comment nó thường được dùng để mỉa khi gặp chuyện vô lý. Phải đọc vế trước mới biết người viết đang khen hay đang mỉa.B1 - 616
At this point even google has no idea what google is doing.
/æt ðɪs pɔɪnt ˈiːvɪn ˈɡuːɡəl hæz noʊ aɪˈdiːə wʌt ˈɡuːɡəl ɪz ˈduːɪŋ./
Tới nước này thì chính Google cũng chẳng biết Google đang làm gì nữa.
Tình huốngGoogle lại ra một dòng máy mới, sau khi đã đổi tên liên tục và bỏ dở mấy sản phẩm trước. Bạn muốn đùa rằng chính hãng cũng mất phương hướng. Bạn viết gì?
The company launches yet another product line after renaming and abandoning earlier ones, and the viewer jokes that it seems lost even to itself.
Người bản xứ dùng thế nào`At this point` là tới mức này, tình hình đã tới nước này. Cụm hay đứng đầu câu trước một kết luận hơi cực đoan, dùng để chê nhẹ hoặc đùa.B1 - 617
Lately Apple is on fire with innovation: foldable phone, now this. What's next, a touchscreen on a laptop?
/ˈleɪtli ˈæpəl ɪz ɑːn ˈfaɪər wɪð ˌɪnəˈveɪʃən: foldable foʊn, naʊ ðɪs. wʌts nekst, ə touchscreen ɑːn ə ˈlæpˌtɑːp?/
Dạo này Apple đổi mới dữ dội ghê: điện thoại gập, giờ tới cái này. Tiếp theo là gì, laptop màn cảm ứng à?
Tình huốngApple vừa ra điện thoại gập, giờ lại ra một sản phẩm mà hãng khác làm từ nhiều năm trước. Bạn muốn mỉa rằng Apple sáng tạo quá, rồi đoán đùa món tiếp theo. Bạn viết gì?
Apple has followed its first foldable with another product rivals made years ago, and the viewer sarcastically guesses what innovation comes next.
Người bản xứ dùng thế nào`on fire` là đang rất sung, làm được liên tục. Ở đây cả câu là mỉa, vì mấy thứ được kể ra hãng khác đã có từ lâu. `What's next,…?` là rồi tiếp theo là gì nữa, rất hay dùng để mỉa.B2 - 618
Porsche designers watching this video: 👁👄👁
/ˈpɔːrʃə dɪˈzaɪnərz ˈwɑːtʃɪŋ ðɪs ˈvɪdioʊ: 👁👄👁/
Mấy ông thiết kế của Porsche lúc xem video này: 👁👄👁
Tình huốngChiếc xe điện trong video có kiểu dáng giống xe Porsche đến bất ngờ. Bạn muốn đùa về phản ứng của đội thiết kế Porsche khi xem video này. Bạn viết gì?
The electric car in the video looks strikingly like a famous German sports car, and the viewer imagines that brand's designers seeing it.
Người bản xứ dùng thế nào`X watching this:` rồi thêm emoji là lối tả phản ứng tưởng tượng của một người khác. 👁👄👁 là khuôn mặt đơ ra, sững sờ, không nói nên lời.B1 - 619
We really got the iPhone fold before GTA 6
/wiː ˈrɪli ɡɑːt ðə ˈaɪˌfoʊn foʊld bɪˈfɔːr GTA 6/
Thế mà iPhone gập còn ra trước cả GTA 6.
Tình huốngNgười ta đồn iPhone gập suốt nhiều năm, giờ nó ra thật. Bạn muốn so với một trò chơi bị hoãn hết lần này tới lần khác. Bạn viết gì?
After years of rumors, Apple's foldable finally arrives, and the viewer compares it to a famously delayed video game.
Người bản xứ dùng thế nàoGTA 6 là trò chơi bị hoãn ra mắt nhiều lần, nên `before GTA 6` thành câu đùa quen thuộc cho một thứ tưởng như không bao giờ tới. `We really got X` là vậy mà chúng ta có X thật.B1 - 620
But does it come with a charger in the box, or is that sold separately for the environment?
/bʌt dʌz ɪt kʌm wɪð ə ˈtʃɑːrdʒər ɪn ðə bɑːks, ɔːr ɪz ðæt soʊld ˈsepərətli fɔːr ðə ɪnˈvaɪrənmənt?/
Mà trong hộp có kèm củ sạc không, hay lại bán riêng vì môi trường đây?
Tình huốngHãng khoe máy mới thân thiện môi trường, và bạn nhớ hãng từng bỏ củ sạc khỏi hộp với đúng lý do đó. Bạn muốn hỏi mỉa chuyện cái củ sạc. Bạn viết gì?
The brand promotes its eco-friendly new device, and the viewer remembers how chargers were removed from boxes for that same reason.
Người bản xứ dùng thế nàoĐây là câu hỏi mỉa chuyện các hãng bỏ củ sạc khỏi hộp và nói là vì môi trường. `sold separately` là bán riêng. Người viết không chờ câu trả lời, chỉ mượn câu hỏi để chê.B2 - 621
I'll always appreciate the YouTubers who play the sponsorship ads at the very end of the video.
/aɪl ˈɔːlˌweɪz əˈpriːʃiˌeɪt ðə YouTubers huː pleɪ ðə ˈspɑːnsərˌʃɪp ædz æt ðə ˈveri end ʌv ðə ˈvɪdioʊ./
Tôi luôn quý những YouTuber để quảng cáo tài trợ ở tận cuối video.
Tình huốngVideo này để phần quảng cáo nhà tài trợ ở cuối cùng, xem xong nội dung mới tới. Bạn muốn nói rằng mình luôn quý những người làm video theo cách đó. Bạn viết gì?
This creator saves the sponsor segment for after the main content, and the viewer says they value creators who do that.
Người bản xứ dùng thế nào`I'll always appreciate…` là tôi luôn trân trọng. Đây là lối nêu ý kiến bằng cách khen một thói quen tốt. `at the very end` là ở tận cùng, `very` nhấn vào vị trí.B2 - 622
I stopped caring about phones around 2018. They are all good enough now.
/aɪ stɑːpt ˈkerɪŋ əˈbaʊt foʊnz ərˈaʊnd 2018. ðeɪ ɑːr ɔːl ɡʊd ɪˈnʌf naʊ./
Tôi hết quan tâm tới điện thoại từ khoảng 2018. Giờ máy nào cũng đủ xài rồi.
Tình huốngVideo so sánh mấy mẫu điện thoại mới chỉ khác nhau rất ít. Bạn thấy từ mấy năm trước máy nào cũng đã ổn và muốn nói ra quan điểm đó. Bạn viết gì?
The video compares new phones with tiny differences, and the viewer feels every phone became perfectly fine years ago.
Người bản xứ dùng thế nào`good enough` là đủ tốt, đủ dùng, không cần hơn nữa. `stopped caring about` là thôi để tâm tới.B1 - 623
Is it me or are phones becoming more and more expensive?
/ɪz ɪt miː ɔːr ɑːr foʊnz bɪˈkʌmɪŋ mɔːr ənd mɔːr ɪkˈspensɪv?/
Mình tôi thấy vậy hay điện thoại ngày càng đắt thật nhỉ?
Tình huốngBạn để ý giá điện thoại mới năm nào cũng tăng. Bạn muốn nêu nhận xét đó nhưng hỏi nhẹ xem có ai thấy giống mình. Bạn viết gì?
The viewer notices new phones keep getting pricier every year and raises it softly, checking whether others feel the same.
Người bản xứ dùng thế nào`Is it me or…?` là có phải chỉ mình tôi thấy vậy, hay đúng là… Lối nêu ý kiến chừa đường lui, nghe nhẹ nhàng hơn nói thẳng.B1 - 624
Honestly I'd rather have Glasses and a Watch than a Phone
/ˈɑːnəstli aɪd ˈræðər hæv ˈɡlæsəz ənd ə wɑːtʃ ðæn ə foʊn/
Nói thật tôi thà có kính với đồng hồ còn hơn cái điện thoại.
Tình huốngVideo giới thiệu kính thông minh và đồng hồ thông minh làm được gần hết việc của điện thoại. Bạn muốn nói mình chọn bộ đôi đó thay cho điện thoại. Bạn viết gì?
The video shows smart glasses and a smartwatch that cover most of a phone's tasks, and the viewer states which setup they would pick.
Người bản xứ dùng thế nào`I'd rather have X than Y` là tôi thà có X còn hơn Y. `'d` ở đây là `would`, nói về lựa chọn mình thích hơn, không liên quan tới quá khứ.B1 - 625
i think apple should chill on releasing phones
/aɪ θɪŋk ˈæpəl ʃʊd tʃɪl ɑːn riˈliːsɪŋ foʊnz/
Tôi nghĩ Apple nên bớt bớt ra điện thoại lại.
Tình huốngApple ra mẫu điện thoại mới đều đặn mà khác biệt ngày càng ít. Bạn muốn khuyên hãng giảm nhịp lại, nói theo kiểu thân mật. Bạn viết gì?
Apple keeps launching phones on schedule with fewer real changes, and the viewer casually suggests the company slow down.
Người bản xứ dùng thế nào`chill on X` là bớt X lại, đừng làm X nhiều quá. Cách nói thân mật, nghe nhẹ hơn `stop`.B1 - 626
technology is not quite there yet but damn they are getting CLOSE
/tekˈnɑːlədʒi ɪz nɑːt kwaɪt ðer jet bʌt dæm ðeɪ ɑːr ˈɡetɪŋ kloʊs/
Công nghệ thì chưa tới độ đâu, nhưng trời ơi sắp tới rồi đó.
Tình huốngKính thông minh trong video còn vài điểm chưa ổn nhưng đã ấn tượng hơn bạn nghĩ. Bạn muốn nói nó chưa hoàn hảo mà cũng sắp tới nơi. Bạn viết gì?
The smart glasses still have flaws but are more impressive than expected, and the viewer feels they are nearly ready.
Người bản xứ dùng thế nào`not quite there yet` là chưa hẳn đạt tới, còn thiếu chút nữa. `damn` ở đây là tiếng cảm thán kiểu "trời ơi", người viết không chửi ai.B1 - 627
It's crazy that a $42,000 car is considered cheap.
/ɪts ˈkreɪzi ðæt ə $42,000 kɑːr ɪz kənˈsɪdərd tʃiːp./
Điên thật, xe 42 nghìn đô mà giờ được coi là rẻ.
Tình huốngVideo gọi một chiếc xe điện giá 42 nghìn đô là lựa chọn giá rẻ. Bạn thấy cái giá đó mà gọi là rẻ thì thật khó tin. Bạn viết gì?
The video calls a forty-two-thousand-dollar electric car a budget option, which the viewer finds hard to believe.
Người bản xứ dùng thế nào`It's crazy that…` là thật khó tin là… Trong comment `crazy` thường mang nghĩa khó tin, quá đáng. `is considered` là được coi là.B1 - 628
Don't blame him for being bored. It happens to all of us.
/doʊnt bleɪm hɪm fɔːr ˈbiːɪŋ bɔːrd. ɪt ˈhæpənz tuː ɔːl ʌv ʌs./
Đừng trách anh ấy chán. Ai rồi cũng có lúc vậy mà.
Tình huốngNhiều người chê người dẫn kênh nghe chán, không còn hào hứng như xưa. Bạn muốn bênh anh ấy, nói rằng ai cũng có lúc như thế. Bạn viết gì?
Commenters criticize the host for sounding bored, and the viewer defends him by saying everyone goes through that.
Người bản xứ dùng thế nào`It happens to all of us` là ai cũng gặp chuyện đó, câu an ủi rất thông dụng. `blame someone for…` là trách ai vì chuyện gì.B1 - 629
I love watching videos of phones i won't buy
/aɪ lʌv ˈwɑːtʃɪŋ ˈvɪdioʊz ʌv foʊnz aɪ woʊnt baɪ/
Tôi khoái xem video về mấy cái điện thoại mình sẽ không bao giờ mua.
Tình huốngBạn xem gần hết các video review điện thoại mới dù biết mình chẳng mua cái nào. Bạn muốn tự giễu thói quen đó. Bạn viết gì?
The viewer watches nearly every new phone review despite having no plan to purchase any of them.
Người bản xứ dùng thế nàoĐây là lối tự giễu quen thuộc của người xem review công nghệ: xem cho vui chứ không định mua. `I love watching…` thường được nối bằng một chi tiết tự giễu ở cuối câu.A2 - 630
I'm excited to own this phone in 5-8 years. I'm on a 12 right now.
/aɪm ɪkˈsaɪtəd tuː oʊn ðɪs foʊn ɪn 5-8 jɪrz. aɪm ɑːn ə 12 raɪt naʊ./
Háo hức được sở hữu em này sau 5 đến 8 năm nữa. Giờ tôi vẫn đang xài con 12.
Tình huốngBạn thích chiếc máy mới nhưng ví không cho phép, và bạn vẫn đang dùng chiếc iPhone đời 12. Bạn muốn đùa là vài năm nữa mới tới lượt mình. Bạn viết gì?
The viewer loves the new phone but still uses a model several generations old and expects to buy this one only years later.
Người bản xứ dùng thế nào`I'm on a 12` là tôi đang dùng iPhone 12. `be on + đời máy` là cách nói mình đang dùng thiết bị nào. Câu tự giễu vì người viết chỉ mua máy khi giá đã xuống.B1 - 631
Thanks, Marques. I will wait another year.
/θæŋks, mɑːrks. aɪ wɪl weɪt əˈnʌðər jɪr./
Cảm ơn anh Marques. Thôi tôi chờ thêm năm nữa vậy.
Tình huốngNgười dẫn tên Marques review kỹ một mẫu máy mới và chỉ ra vài điểm chưa ổn. Bạn muốn cảm ơn anh ấy theo kiểu nhận ra mình lại phải chờ bản sau. Bạn viết gì?
The reviewer points out several weaknesses in the new device, and the viewer thanks him while deciding to hold off once more.
Người bản xứ dùng thế nàoCâu cảm ơn mang tính tự giễu: xem review xong chỉ giúp người viết quyết định chưa mua. `wait another year` là chờ thêm một năm, ý là chờ bản sau.A2 - 632
Learned my lesson with the Steamdeck, I'll wait a year for the OLED version
/lɜːrnd maɪ ˈlesən wɪð ðə Steamdeck, aɪl weɪt ə jɪr fɔːr ðə OLED ˈvɜːrʒən/
Rút kinh nghiệm từ vụ Steam Deck rồi, tôi sẽ chờ thêm một năm cho bản OLED.
Tình huốngLần trước bạn mua máy chơi game cầm tay ngay bản đầu, ít lâu sau hãng ra bản màn hình OLED đẹp hơn. Giờ hãng lại ra máy mới và bạn quyết không vội nữa. Bạn viết gì?
The viewer once bought a handheld at launch and regretted it when a better-screen version arrived, so this time they plan to wait.
Người bản xứ dùng thế nào`Learned my lesson with X` là đã rút kinh nghiệm từ vụ X. Câu ngầm kể chuyện mua bản đầu rồi hối hận khi bản tốt hơn ra. Comment hay bỏ chủ ngữ `I` ở đầu câu như thế này.B2 - 633
"i wanna be productive" proceeds to open youtube and watch some videos
/"aɪ ˈwɑːnə biː prəˈdʌktɪv" prəˈsiːdz tuː ˈoʊpən ˈjuːˌtjuːb ənd wɑːtʃ sʌm ˈvɪdioʊz/
"Tôi muốn làm việc hiệu quả", rồi quay ra mở YouTube xem video.
Tình huốngVideo giới thiệu máy tính bảng giúp làm việc hiệu quả hơn. Bạn tự nhận mình cũng hay nói muốn chăm chỉ, nhưng việc đầu tiên lại là mở YouTube. Bạn viết gì?
The video pitches a tablet for productivity, and the viewer admits that their first move with any device is opening a video app.
Người bản xứ dùng thế nào`proceeds to + V` là rồi liền đi làm V, dùng để kể một hành động trái ngược với câu vừa nói. Kiểu trích lời rồi nối `proceeds to` rất phổ biến trong comment tự giễu.B2 - 634
I've been living under a rock and still heard about it.
/aɪv bɪn ˈlɪvɪŋ ˈʌndər ə rɑːk ənd stɪl hɜːrd əˈbaʊt ɪt./
Tôi sống tối cổ vậy mà còn nghe tin vụ này.
Tình huốngBạn rất ít theo dõi tin công nghệ, vậy mà vẫn biết chuyện mẫu máy này sắp ra. Bạn muốn tự giễu để nói nó nổi tiếng cỡ nào. Bạn viết gì?
The viewer barely follows tech news yet still heard about this launch, and jokes about how out of touch they usually are.
Người bản xứ dùng thế nào`living under a rock` là sống như dưới tảng đá, chẳng biết tin tức gì bên ngoài, gần với chữ "tối cổ" của người Việt. Câu tự giễu để nói một chuyện nổi tiếng tới mức ai cũng biết.B1 - 635
It's 12:30am. I stayed up just to watch this!! Thank you..😂
/ɪts 12:30æm. aɪ steɪd ʌp dʒʌst tuː wɑːtʃ ðɪs!! θæŋk juː..😂/
12 rưỡi đêm rồi. Tôi thức chỉ để xem cái này đó!! Cảm ơn nha..😂
Tình huốngVideo ra lúc nửa đêm theo giờ chỗ bạn, và bạn cố thức để xem ngay. Bạn muốn thú nhận chuyện đó và cảm ơn người làm video. Bạn viết gì?
The video went live after midnight in the viewer's time zone, and they stayed awake on purpose to catch it.
Người bản xứ dùng thế nào`stayed up` là thức khuya, không đi ngủ. `just to + V` là chỉ để làm V, nhấn rằng việc đó đáng công.B1 - 636
"Duo, because the screen looks like the letter D." I cannot unsee it now.
/"ˈduːoʊ, bɪˈkɔːz ðə skriːn lʊks laɪk ðə ˈletər diː." aɪ ˈkænɑːt unsee ɪt naʊ./
"Gọi là Duo vì màn hình trông như chữ D." Giờ tôi nhìn mãi chỉ thấy chữ D thôi.
Tình huốngNgười dẫn nói cái tên Duo đến từ việc màn hình gập lại trông như chữ D. Từ lúc nghe câu đó, bạn nhìn máy chỉ còn thấy chữ D. Bạn viết gì?
The host explains the product name by comparing the folded screen to a letter, and now the viewer can only see that shape.
Người bản xứ dùng thế nào`I cannot unsee it` là đã thấy rồi thì không thể coi như chưa thấy. Câu dùng khi ai đó chỉ ra một điểm và từ đó mắt mình cứ dính vào nó.B2 - 637
I wanted it and then I heard 2k. That's insane. A $2,000 phone.
/aɪ ˈwɔːntɪd ɪt ənd ðen aɪ hɜːrd 2keɪ. ðæts ˌɪnˈseɪn. ə $2,000 foʊn./
Đang muốn mua thì nghe giá 2 nghìn đô. Điên rồi. Điện thoại gì mà 2 nghìn đô.
Tình huốngBạn đang rất muốn chiếc máy mới cho tới lúc người dẫn đọc giá. Bạn muốn kể lại cú quay xe đó. Bạn viết gì?
The viewer was set on buying the device until the host announced the price.
Người bản xứ dùng thế nào`2k` là 2.000, chữ `k` là viết tắt của nghìn. `That's insane` dùng được cả khi khen lẫn khi sốc, ở đây là sốc vì giá.B1 - 638
Probably the fastest time I've been notified
/ˈprɑːbəˌbliː ðə ˈfæstəst taɪm aɪv bɪn ˈnoʊtəˌfaɪd/
Chắc đây là lần tôi nhận thông báo nhanh nhất từ trước tới giờ.
Tình huốngVideo vừa đăng là điện thoại bạn rung báo ngay, bạn bấm vào xem chỉ sau vài giây. Bạn muốn khoe mình chưa bao giờ nhận thông báo nhanh như vậy. Bạn viết gì?
The upload notification reached the viewer within seconds of the video going live, quicker than ever before.
Người bản xứ dùng thế nàoCâu thú nhận mình vào xem ngay khi vừa có thông báo video mới. `notified` là được báo, ở đây là thông báo của YouTube.B1 - 639
The bezels make it look like old tech
/ðə bezels meɪk ɪt lʊk laɪk oʊld tek/
Viền màn hình dày quá làm nó trông như đồ cũ.
Tình huốngMáy mới có viền đen quanh màn hình khá dày. Bạn muốn chê nhẹ rằng chi tiết đó làm máy trông lỗi thời. Bạn viết gì?
The new device has thick black borders around its display, and the viewer gently criticizes how dated that makes it appear.
Người bản xứ dùng thế nào`bezels` là phần viền quanh màn hình. Câu chê nhẹ vì chỉ nói vào một chi tiết thiết kế. `make it look like…` là làm nó trông như…B1 - 640
i cant be the only one who thinks the phones dimensions look goofy
/aɪ kænt biː ðə ˈoʊnli wʌn huː θɪŋks ðə foʊnz dɪˈmenʃənz lʊk ˈɡuːfi/
Chắc không phải mình tôi thấy kích thước cái máy này nhìn kỳ cục đâu nhỉ.
Tình huốngMọi người khen máy mới tới tấp, nhưng bạn thấy tỉ lệ dài rộng của nó trông ngộ ngộ. Bạn muốn nói ý trái chiều mà vẫn tìm đồng minh. Bạn viết gì?
Everyone is praising the new phone, but the viewer thinks its proportions look silly and wants to see if anyone agrees.
Người bản xứ dùng thế nào`I can't be the only one who…` là chắc không phải chỉ mình tôi… Đây là lối phản đối nhẹ bằng cách kéo người khác về phe mình. `goofy` là ngố, kỳ cục, trông buồn cười.B1 - 641
With all due respect, that color does not look good on camera.
/wɪð ɔːl duː rɪˈspekt, ðæt ˈkʌlər dʌz nɑːt lʊk ɡʊd ɑːn ˈkæmərə./
Nói vậy không có ý gì đâu, nhưng màu đó lên hình không đẹp.
Tình huốngNgười dẫn đeo một món phụ kiện màu chói, lên hình nhìn không hợp. Bạn muốn góp ý thẳng nhưng mở lời lịch sự trước. Bạn viết gì?
The host wears an accessory in a bright shade that clashes on screen, and the viewer wants to point it out politely.
Người bản xứ dùng thế nào`With all due respect` là với tất cả sự tôn trọng, câu rào đón trước khi chê. Người bản xứ nghe cụm này là biết ngay sau đó sẽ có một lời phản đối.B2 - 642
It's more of a product promotion than a phone review
/ɪts mɔːr ʌv ə ˈprɑːdəkt prəˈmoʊʃən ðæn ə foʊn ˌriːˈvjuː/
Cái này giống quảng cáo sản phẩm hơn là review điện thoại.
Tình huốngVideo gọi là review nhưng chỉ toàn khen, không nhắc điểm trừ nào. Bạn muốn góp ý rằng nó giống quảng cáo hơn. Bạn viết gì?
The so-called review only praises the device without listing any downsides, and the viewer points out what it really feels like.
Người bản xứ dùng thế nào`more of a X than a Y` là giống X hơn là Y. Lối chê nhẹ vì người viết chỉ gọi lại tên của video, không chửi thẳng.B1 - 643
Damn... Only 1.5hours max with pc wireless streaming.... That's rough
/dæm... ˈoʊnli 1.5ˈaʊərz mæks wɪð ˈpiːˈsiː ˈwaɪrlɪs ˈstriːmɪŋ.... ðæts rʌf/
Trời... Chơi không dây với PC tối đa có 1 tiếng rưỡi.... Hơi đuối nha.
Tình huốngKính thực tế ảo trong video chơi game không dây với máy tính được khoảng một tiếng rưỡi là hết pin. Bạn thấy hơi thất vọng. Bạn viết gì?
The VR headset lasts only about ninety minutes when streaming games wirelessly from a computer, which disappoints the viewer.
Người bản xứ dùng thế nào`That's rough` là vậy thì hơi tệ, hơi khó chịu, dùng để chê nhẹ hoặc để thông cảm. `max` là tối đa.B1 - 644
This the same car Ford CEO said he loves?
/ðɪs ðə seɪm kɑːr fɔːrd ˈsiːˌiːˈoʊ sed hiː lʌvz?/
Đây là chiếc xe mà CEO của Ford từng nói ổng mê đó hả?
Tình huốngBạn nhớ từng đọc tin giám đốc hãng Ford khen một chiếc xe điện Trung Quốc. Bạn muốn hỏi có phải chiếc trong video không. Bạn viết gì?
The viewer recalls a news story about a car-company boss praising a Chinese EV and asks whether this is that model.
Người bản xứ dùng thế nàoComment hay bỏ `Is` ở đầu câu hỏi, chỉ giữ dấu hỏi ở cuối. Câu đầy đủ là `Is this the same car…?`. `the same X (that)…` là chính cái X mà…B1 - 645
Whats up with companies putting book in the names for laptops
/wəts ʌp wɪð ˈkʌmpəˌniːz ˈpʌtɪŋ bʊk ɪn ðə neɪmz fɔːr ˈlæpˌtɑːps/
Mấy hãng bị gì mà cứ thích nhét chữ "book" vào tên laptop vậy?
Tình huốngBạn để ý laptop hãng nào cũng có tên kiểu MacBook, Chromebook, Galaxy Book. Bạn muốn hỏi vui chuyện đặt tên đó. Bạn viết gì?
The viewer notices that nearly every laptop brand uses the same word in product names and asks about the trend.
Người bản xứ dùng thế nào`What's up with X?` là X là sao vậy, có chuyện gì với X. Câu hỏi nửa thắc mắc nửa than phiền. Comment hay bỏ dấu nháy trong `What's`.B1 - 646
I really wish they would make a $6-700 PCVR-only version.
/aɪ ˈrɪli wɪʃ ðeɪ wʊd meɪk ə $6-700 PCVR-ˈoʊnli ˈvɜːrʒən./
Ước gì họ chịu làm một bản chỉ chơi VR qua PC, giá tầm 600 đến 700 đô.
Tình huốngKính VR mới có nhiều tính năng bạn không cần, giá lại cao. Bạn chỉ cần một bản rẻ để cắm vào máy tính chơi game. Bạn muốn nói ra mong muốn đó. Bạn viết gì?
The new headset includes features the viewer does not need, and they hope for a cheaper version made just for computer gaming.
Người bản xứ dùng thế nào`I wish they would + V` là ước gì họ chịu làm V. `would` ở đây diễn tả mong người khác làm gì, không nói về khả năng. `$6-700` là cách viết gọn của 600 đến 700 đô.B2 - 647
Such a good point about how AI is not on the list of priorities for anyone.
/sʌtʃ ə ɡʊd pɔɪnt əˈbaʊt haʊ aɪ ɪz nɑːt ɑːn ðə lɪst ʌv praɪˈɔːrətiz fɔːr ˈeniˌwʌn./
Nói chuẩn ghê, đúng là AI chẳng nằm trong danh sách ưu tiên của ai cả.
Tình huốngNgười dẫn nhận xét rằng khi mua máy, chẳng ai quan tâm tới tính năng AI. Bạn rất đồng ý và muốn nhắc lại ý đó. Bạn viết gì?
The host remarks that buyers do not really care about AI features, and the viewer strongly agrees and echoes it.
Người bản xứ dùng thế nào`Such a good point about…` là ý đó hay quá, nói đúng quá. Người viết nhắc lại luôn ý mình đồng ý ở phía sau. `priorities` là những thứ được ưu tiên.B2 - 648
That last sentence was brilliant. "It's not for everyone". I think we're at this point with most phones/tech.
/ðæt læst ˈsentəns wɑːz ˈbrɪljənt. "ɪts nɑːt fɔːr ˈevriˌwʌn". aɪ θɪŋk wiːr æt ðɪs pɔɪnt wɪð moʊst foʊnz/tek./
Câu chốt cuối hay quá. "Không phải ai cũng hợp". Tôi nghĩ giờ phần lớn điện thoại với đồ công nghệ đều vậy.
Tình huốngNgười review kết video bằng một câu ngắn: sản phẩm này không hợp với tất cả mọi người. Bạn thấy câu đó đúng với gần hết đồ công nghệ bây giờ. Bạn viết gì?
The reviewer ends with a short line saying the device will not suit every buyer, and the viewer feels that applies to most gadgets today.
Người bản xứ dùng thế nào`It's not for everyone` là không phải ai cũng hợp. `we're at this point with…` là chúng ta đã tới giai đoạn đó với… Người viết đồng ý bằng cách trích lại lời người dẫn rồi mở rộng thêm.B2 - 649
That line about not testing new tech on your daily driver was so well put.
/ðæt laɪn əˈbaʊt nɑːt ˈtestɪŋ nuː tek ɑːn jɔːr ˈdeɪli ˈdraɪvər wɑːz soʊ wel pʊt./
Câu không thử đồ mới trên máy xài hằng ngày nói chuẩn thật sự.
Tình huốngMột khách mời nói cô ấy thích thử đồ mới, nhưng không phải trên chiếc điện thoại mình cần dùng mỗi ngày. Bạn thấy câu đó diễn đạt rất trúng. Bạn viết gì?
A guest says she enjoys trying new gadgets, just not on the main phone she relies on, and the viewer thinks she phrased it perfectly.
Người bản xứ dùng thế nào`daily driver` vốn là chiếc xe chạy hằng ngày, dân công nghệ mượn để gọi chiếc máy mình dùng chính mỗi ngày. `well put` là diễn đạt hay, nói trúng.B2 - 650
Half of the video is this guy just promoting his stuff and sponsors
/hæf ʌv ðə ˈvɪdioʊ ɪz ðɪs ɡaɪ dʒʌst prəˈmoʊtɪŋ hɪz stʌf ənd ˈspɑːnsərz/
Nửa cái video là ông này ngồi quảng cáo đồ của ổng với nhà tài trợ.
Tình huốngVideo mở hộp mà phần lớn thời gian người dẫn giới thiệu sản phẩm riêng của anh ta và nhà tài trợ. Bạn thấy khó chịu. Bạn viết gì?
In this unboxing, the host spends much of the runtime advertising his own merchandise and sponsors, which annoys the viewer.
Người bản xứ dùng thế nào`his stuff` là đồ của ổng, `stuff` là chữ chung chung chỉ đồ đạc, sản phẩm. `Half of the video is…` là lối than phiền bằng cách ước lượng thời lượng.B1 - 651
Bro handled this like a homework assignment, put in lots of work and research. Respect.
/broʊ ˈhændəld ðɪs laɪk ə ˈhoʊmˌwɜːrk əˈsaɪnmənt, pʊt ɪn lɑːts ʌv wɜːrk ənd riˈsɜːrtʃ. rɪˈspekt./
Ông này làm vụ này như làm bài tập về nhà, bỏ công tìm hiểu cực kỳ kỹ. Nể thật.
Tình huốngCậu con trai của người dẫn chuẩn bị chọn linh kiện máy tính rất kỹ, ghi chép và so sánh giá cẩn thận như làm bài ở trường. Bạn muốn khen sự nghiêm túc đó. Bạn viết gì?
The host's teenage son plans his computer build carefully, taking notes and comparing prices as if it were schoolwork, and the viewer admires his effort.
Người bản xứ dùng thế nào`Respect.` đứng riêng ở cuối câu là lời nể phục ngắn gọn. `put in lots of work` là bỏ nhiều công sức. Comment hay bỏ chủ ngữ ở vế sau như `put in…` thay vì `he put in…`.B2 - 652
finally an old 'build a PC, watch it run games' type video again. love to see it.
/ˈfaɪnəli æn oʊld 'build ə ˈpiːˈsiː, wɑːtʃ ɪt rʌn ɡeɪmz' taɪp ˈvɪdioʊ əˈɡen. lʌv tuː siː ɪt./
Cuối cùng cũng có lại kiểu video cũ "lắp PC rồi xem nó chạy game". Thích lắm luôn.
Tình huốngKênh công nghệ quen thuộc lâu rồi mới làm lại kiểu video lắp máy tính rồi chạy thử game như ngày xưa. Bạn mừng và muốn nói mình thích điều đó. Bạn viết gì?
A familiar tech channel brings back its classic format of assembling a computer and testing games on it, and the viewer is glad.
Người bản xứ dùng thế nào`love to see it` là thích thấy điều này lắm, câu khen ngắn hay đặt cuối comment. `'X' type video` là kiểu video X, dấu nháy gom cả cụm thành tên một thể loại.B1 - 653
video just like in the good ol' days
/ˈvɪdioʊ dʒʌst laɪk ɪn ðə ɡʊd ol' deɪz/
Video y như hồi xưa vậy.
Tình huốngVideo mới làm bạn nhớ những ngày đầu xem kênh này. Bạn muốn khen ngắn rằng nó giống hồi trước. Bạn viết gì?
The new upload reminds the viewer of the channel's early years, and they want to say so in a few words.
Người bản xứ dùng thế nào`the good ol' days` là những ngày xưa tươi đẹp. `ol'` là cách viết theo giọng nói của `old`.A2 - 654
"Cool, next question" ice cold, mad respect for her.
/"kuːl, nekst ˈkwestʃən" aɪs koʊld, mæd rɪˈspekt fɔːr hɜːr./
"Được, câu tiếp theo" lạnh lùng ghê, nể chị này thật sự.
Tình huốngTrong video hỏi đáp, cô gái nghe một câu hỏi khó chịu từ người cũ, chỉ đáp gọn rằng được rồi, chuyển câu khác. Bạn phục độ bình tĩnh đó. Bạn viết gì?
Faced with a hurtful question from her ex, the woman calmly brushes it off and moves on, and the viewer admires her composure.
Người bản xứ dùng thế nào`ice cold` là lạnh băng, ý khen sự điềm tĩnh không để lộ cảm xúc. `mad respect` là cực kỳ nể, `mad` ở đây là trạng từ nhấn kiểu lóng.B1 - 655
Every girl deserves a partner like the guy in the white tee shirt 🥹
/ˈevəri ɡɜːrl dɪˈzɜːrvz ə ˈpɑːrtnər laɪk ðə ɡaɪ ɪn ðə waɪt tiː ʃɜːrt 🥹/
Cô gái nào cũng xứng đáng có một người như anh áo thun trắng 🥹
Tình huốngTrong video, chàng trai mặc áo trắng đối xử với bạn gái rất chu đáo và dịu dàng. Bạn muốn khen anh ấy là mẫu người yêu lý tưởng. Bạn viết gì?
The young man in the plain light shirt treats his girlfriend with such care that the viewer sees him as an ideal boyfriend.
Người bản xứ dùng thế nào`Every X deserves…` là ai cũng xứng đáng có… Comment hay gọi người trong video theo trang phục vì không biết tên, như `the guy in the white tee shirt`.B1 - 656
That one couple straight out of a romcom I LOVE THEM
/ðæt wʌn ˈkʌpəl streɪt aʊt ʌv ə romcom aɪ lʌv ðem/
Cặp đó y như bước ra từ phim tình cảm hài, mê họ quá trời.
Tình huốngMột cặp đôi trong video nói chuyện ngọt ngào, ánh mắt và cử chỉ như nhân vật trong phim tình cảm. Bạn mê cặp này. Bạn viết gì?
One pair in the video flirts and laughs exactly like characters in a light love movie, and the viewer adores them.
Người bản xứ dùng thế nào`straight out of X` là y như bước ra từ X. `romcom` là phim hài lãng mạn. Đoạn viết hoa cuối câu là lối comment thể hiện phấn khích.B1 - 657
alt couple were like a breath of fresh air compared to the other two holy ☠
/ɑːlt ˈkʌpəl wɜːr laɪk ə breθ ʌv freʃ er kəmˈperd tuː ðə ˈʌðər tuː ˈhoʊli ☠/
Cặp phong cách alt như một làn gió mới so với hai cặp kia, trời đất ☠
Tình huốngTrong ba cặp đôi, có một cặp ăn mặc phá cách lại cư xử dễ thương và thoải mái nhất. Hai cặp còn lại thì căng thẳng. Bạn muốn khen cặp đó. Bạn viết gì?
Among three couples, the pair with an edgy fashion style is by far the most relaxed and sweet, unlike the tense other two.
Người bản xứ dùng thế nào`a breath of fresh air` là một làn gió mới, thứ dễ chịu khác hẳn những thứ xung quanh. `alt` là phong cách ăn mặc phá cách, khác dòng chính. `holy` cuối câu là tiếng kêu kiểu "trời đất".B2 - 658
Giggling and kicking my feet watching this
/ˈɡɪɡəlɪŋ ənd ˈkɪkɪŋ maɪ fiːt ˈwɑːtʃɪŋ ðɪs/
Xem mà cười khúc khích, đạp chân loạn xạ luôn.
Tình huốngCặp đôi trong video dễ thương đến mức bạn ngồi cười một mình, chân đạp đạp như đang đọc truyện tình cảm. Bạn muốn tả cảm giác đó. Bạn viết gì?
The couple on screen is so adorable that the viewer giggles alone and wiggles their legs like a teen reading a love story.
Người bản xứ dùng thế nào`giggling and kicking my feet` là hình ảnh cô gái nằm sấp cười khúc khích và đạp chân khi thấy điều gì quá ngọt ngào. Cụm này hay dùng để khen một cảnh lãng mạn.B1 - 659
i love how the ginger girl knows her worth and didnt let this get to her
/aɪ lʌv haʊ ðə ˈdʒɪndʒər ɡɜːrl noʊz hɜːr wɜːrθ ənd didnt let ðɪs ɡet tuː hɜːr/
Mê cái cách cô tóc đỏ biết giá trị bản thân và không để chuyện này làm mình gục.
Tình huốngCô gái tóc đỏ trong video bị người yêu cũ nói lời khó nghe nhưng vẫn bình thản và tự tin. Bạn muốn khen cô ấy. Bạn viết gì?
The redhead hears unkind words from her ex but stays confident and composed, and the viewer admires her self-respect.
Người bản xứ dùng thế nào`knows her worth` là biết giá trị của mình, không chịu bị coi thường. `let this get to her` là để chuyện này làm mình buồn hay dao động. `ginger` là người tóc đỏ.B2 - 660
The couple that read to the kid was giving mom and dad vibes in the best way.
/ðə ˈkʌpəl ðæt red tuː ðə kɪd wɑːz ˈɡɪvɪŋ mɑːm ənd dæd vaɪbz ɪn ðə best weɪ./
Cặp đọc truyện cho bé nghe toát ra cảm giác làm bố làm mẹ, theo nghĩa đẹp nhất luôn.
Tình huốngTrong video, một cặp đôi trẻ đọc sách cho em bé nghe rất tự nhiên, trông như bố mẹ thật. Bạn muốn khen cảm giác đó. Bạn viết gì?
A young pair reads a picture book to a toddler so naturally that they seem like real parents, and the viewer finds it lovely.
Người bản xứ dùng thế nào`giving X vibes` là toát ra cảm giác X. `in the best way` là theo nghĩa tích cực nhất, thêm vào để người nghe biết đây là lời khen.B2 - 661
Her voice is so soothing, I'd listen to her read a phone book.
/hɜːr vɔɪs ɪz soʊ ˈsuːðɪŋ, aɪd ˈlɪsən tuː hɜːr red ə foʊn bʊk./
Giọng chị ấy êm quá, chị đọc danh bạ điện thoại tôi cũng ngồi nghe.
Tình huốngNgười dẫn có giọng nói dịu và dễ nghe đến mức bạn thấy chị nói gì cũng muốn nghe. Bạn muốn khen theo kiểu phóng đại. Bạn viết gì?
The narrator's voice is so calming that the viewer jokes they would enjoy hearing her recite even the dullest list.
Người bản xứ dùng thế nào`I'd listen to her read a phone book` là giả định: nếu chị ấy đọc danh bạ thì tôi cũng nghe. `'d` là `would`, nói về điều tưởng tượng, không nói về việc mình có thể làm. `soothing` là êm, làm dịu lòng.B2 - 662
At least hes being realistic and focusing his school work. You raised him well.
/æt liːst hes ˈbiːɪŋ ˌriːəˈlɪstɪk ənd ˈfoʊkəsɪŋ hɪz skuːl wɜːrk. juː reɪzd hɪm wel./
Ít ra cháu nó thực tế, lo tập trung học hành. Anh dạy con khéo đó.
Tình huốngCon trai người dẫn nói muốn lo học trước rồi mới tính chuyện khác. Bạn khen cậu bé và khen luôn người bố. Bạn viết gì?
The host's son says he wants to prioritize his studies first, and the viewer praises both the boy and his father.
Người bản xứ dùng thế nào`You raised him well` là anh chị nuôi dạy con tốt, lời khen dành cho bố mẹ qua cách cư xử của con. `at least` ở đầu câu là ít ra thì.B1 - 663
"I dropped it one time" those are some rookie numbers, gotta pump up those numbers
/"aɪ drɑːpt ɪt wʌn taɪm" ðoʊz ɑːr sʌm ˈrʊki ˈnʌmbərz, ˈɡɑːtə pʌmp ʌp ðoʊz ˈnʌmbərz/
"Tôi làm rơi có một lần", con số tập sự quá, phải nâng số đó lên chứ.
Tình huốngNgười dẫn nổi tiếng hay làm rơi đồ, nhưng khách mời chỉ khoe từng làm rơi máy có một lần. Bạn muốn đùa rằng con số đó chưa đủ trình. Bạn viết gì?
The host is famous for dropping gear, and when a guest admits to only one accident, the viewer jokes that it is far too few.
Người bản xứ dùng thế nào`those are rookie numbers` là con số của dân mới vào nghề, câu meme lấy từ phim, dùng để chê đùa rằng còn ít quá. `pump up` là đẩy lên, tăng lên.B2 - 664
"What kind of food?" Bro got his priorities straight.
/"wʌt kaɪnd ʌv fuːd?" broʊ ɡɑːt hɪz praɪˈɔːrətiz streɪt./
"Đồ ăn kiểu gì?" Ông này biết cái gì quan trọng nhất ghê.
Tình huốngTrong buổi hẹn, cô gái kể đủ thứ chuyện, nhưng chàng trai chỉ hỏi lại mỗi chuyện ăn uống. Bạn muốn đùa rằng anh ta biết ưu tiên. Bạn viết gì?
During the date, the young man ignores everything else she shares and only asks about the meal, and the viewer jokes about his focus.
Người bản xứ dùng thế nào`got his priorities straight` là biết rõ cái gì quan trọng hơn. Dùng nghiêm túc thì là lời khen, ở đây là đùa vì thứ anh ta ưu tiên là đồ ăn.B1 - 665
Congratulations to her on the bullet she just dodged.
/kənˌɡrætʃəˈleɪʃənz tuː hɜːr ɑːn ðə ˈbʊlət ʃiː dʒʌst dɑːdʒd./
Chúc mừng chị ấy vừa thoát được một kiếp nạn.
Tình huốngBuổi hẹn kết thúc không thành, và qua cách anh chàng cư xử, bạn thấy cô gái may mắn vì không đi tiếp với anh ta. Bạn muốn chúc mừng cô ấy theo kiểu đùa. Bạn viết gì?
The date ends without a match, and judging by his behavior, the viewer thinks the woman got lucky.
Người bản xứ dùng thế nào`dodge a bullet` là né được viên đạn, ý là thoát được một chuyện tệ trong gang tấc. Ở đây cụm được đảo thành `the bullet she just dodged` để gắn vào lời chúc mừng.B2 - 666
Purple guy has the maturity of a thirteen year old.
/ˈpɜːrpəl ɡaɪ hæz ðə məˈtʃʊrəti ʌv ə ˈθɜːrˈtiːn jɪr oʊld./
Anh áo tím có độ trưởng thành của đứa mười ba tuổi.
Tình huốngChàng trai mặc áo tím trong video cứ cười cợt và nói chuyện trẻ con dù đã lớn. Bạn muốn trêu anh ta. Bạn viết gì?
The man in violet keeps making childish jokes throughout the date, and the viewer teases how young he acts.
Người bản xứ dùng thế nào`has the maturity of a X-year-old` là trưởng thành cỡ đứa X tuổi, câu chê cư xử trẻ con. Comment gọi người trong video theo màu áo như `Purple guy`.B1 - 667
Run, girl. That guy is yapping.
/rʌn, ɡɜːrl. ðæt ɡaɪ ɪz yapping./
Chạy đi chị ơi. Ông đó nói nhảm quá trời.
Tình huốngAnh chàng trong buổi hẹn nói liên tục về bản thân, chẳng để cô gái chen được câu nào. Bạn muốn đùa khuyên cô ấy bỏ chạy. Bạn viết gì?
Her date talks nonstop about himself and never lets her speak, and the viewer playfully urges her to escape.
Người bản xứ dùng thế nào`yapping` là nói nhiều, nói lải nhải, từ lóng hơi chê. `Run, girl` là câu khuyên đùa người phụ nữ nên tránh xa một người đàn ông có dấu hiệu không ổn.A2 - 668
"I'm really private....." then tells the internet
/"aɪm ˈrɪli ˈpraɪvət....." ðen telz ðə ˈɪntərˌnet/
"Tôi kín đáo lắm....." rồi kể hết lên mạng.
Tình huốngMột người trong video nói mình rất kín đáo, không thích kể chuyện riêng, rồi ngay sau đó kể hết trước máy quay. Bạn muốn trêu điều ngược đời đó. Bạn viết gì?
A participant claims to be a very reserved person and then shares personal stories on camera, which the viewer finds ironic.
Người bản xứ dùng thế nàoLối trêu trích lời rồi nối `then` với hành động trái ngược. `private` ở đây là kín đáo, không thích chia sẻ chuyện riêng.B1 - 669
the real point of this video should be educating ppl about backups!
/ðə riːl pɔɪnt ʌv ðɪs ˈvɪdioʊ ʃʊd biː ˈedʒəˌkeɪtɪŋ ppl əˈbaʊt ˈbæˌkʌps!/
Mục đích thật của video này nên là dạy mọi người sao lưu dữ liệu!
Tình huốngVideo kể chuyện một người mất sạch dữ liệu vì không có bản sao lưu. Bạn thấy bài học quan trọng nhất là chuyện sao lưu. Bạn viết gì?
The video tells how someone lost all their files with no copies saved, and the viewer says that lesson matters most.
Người bản xứ dùng thế nào`the real point of X` là ý chính thật sự của X. `ppl` là viết tắt của `people`. `backups` là bản sao lưu.B1 - 670
I'm convinced these are actors
/aɪm kənˈvɪnst ðiːz ɑːr ˈæktərz/
Tôi tin chắc mấy người này là diễn viên.
Tình huốngPhản ứng của người trong video hẹn hò quá kịch tính và tròn trịa, trông như có kịch bản. Bạn muốn nói ra nghi ngờ đó. Bạn viết gì?
The reactions on this dating show seem too dramatic and polished, and the viewer suspects they were scripted.
Người bản xứ dùng thế nào`I'm convinced…` là tôi tin chắc rằng… Cụm này hay dùng để nêu một nhận định mạnh mà người viết chưa chứng minh được.B1 - 671
That couple is gonna marry each other I'm calling it
/ðæt ˈkʌpəl ɪz ˈɡɑːnə ˈmeri iːtʃ ˈʌðər aɪm ˈkɔːlɪŋ ɪt/
Cặp đó sẽ cưới nhau cho xem, tôi nói trước rồi đó.
Tình huốngMột cặp đôi trong video hợp nhau đến mức bạn tin họ sẽ đi tới hôn nhân. Bạn muốn đoán trước để sau này khoe mình đúng. Bạn viết gì?
One pair on screen clicks so well that the viewer predicts a wedding and wants credit if it happens.
Người bản xứ dùng thế nào`I'm calling it` là tôi đoán trước rồi nhé, nói để sau này được công nhận là đoán đúng. `gonna` là cách viết theo giọng nói của `going to`.B1 - 672
Crazy how when you're attractive, it's a night and day difference on how you get treated
/ˈkreɪzi haʊ wen jʊr əˈtræktɪv, ɪts ə naɪt ənd deɪ ˈdɪfərəns ɑːn haʊ juː ɡet ˈtriːtɪd/
Điên thật, khi bạn ưa nhìn thì cách người ta đối xử với bạn khác một trời một vực.
Tình huốngVideo thử nghiệm cho thấy cùng một người, khi trang điểm và ăn mặc đẹp thì được người lạ đối xử tốt hơn hẳn. Bạn muốn nêu nhận xét đó. Bạn viết gì?
A social experiment shows the same person getting much kinder treatment from strangers after a makeover, and the viewer remarks on it.
Người bản xứ dùng thế nào`night and day difference` là khác nhau như ngày và đêm, gần với "một trời một vực". `Crazy how…` là bỏ `It's` của `It's crazy how…`, nghĩa là thật khó tin là…B2 - 673
If you truly love someone, you will do everything in your power to not hurt them unnecessarily.
/ɪf juː ˈtruːli lʌv ˈsʌmˌwʌn, juː wɪl duː ˈevriˌθɪŋ ɪn jɔːr ˈpaʊər tuː nɑːt hɜːrt ðem ənˈnesəˌserəli./
Nếu thật lòng yêu ai đó, bạn sẽ làm mọi thứ có thể để không làm họ đau một cách không cần thiết.
Tình huốngVideo phỏng vấn những người từng bị phản bội. Bạn muốn nêu quan điểm của mình về tình yêu thật sự. Bạn viết gì?
After hearing people describe being cheated on, the viewer shares a belief about what genuine love requires.
Người bản xứ dùng thế nào`do everything in your power to + V` là làm mọi thứ trong khả năng để V. Câu điều kiện `If you…, you will…` hay dùng khi nêu một quan điểm sống.B2 - 674
used to watch him soo much.. sorry buddy we will miss u
/juːzd tuː wɑːtʃ hɪm suː mʌtʃ.. ˈsɑːri ˈbʌdi wiː wɪl mɪs juː/
Hồi trước xem anh ấy suốt.. tiếc quá anh bạn, bọn tôi sẽ nhớ anh lắm.
Tình huốngMột người dẫn quen thuộc của kênh vừa nghỉ, bạn từng xem anh ấy rất nhiều. Bạn muốn nói lời chia tay. Bạn viết gì?
A familiar host whom the viewer watched for years is leaving the channel, and the viewer wants to say goodbye.
Người bản xứ dùng thế nào`used to + V` là hồi trước hay làm V, giờ không còn nữa. `u` là viết tắt của `you`. `sorry` ở đây là tiếc, buồn thay, không phải xin lỗi.A2 - 675
Junior has grown up right before my eyes, god dang time flies.
/ˈdʒuːnjər hæz ɡroʊn ʌp raɪt bɪˈfɔːr maɪ aɪz, ɡɑːd dæŋ taɪm flaɪz./
Cậu nhóc lớn lên ngay trước mắt mình luôn, trời ơi thời gian trôi nhanh thật.
Tình huốngCon trai của người dẫn xuất hiện trong video từ hồi còn bé, giờ đã cao lớn. Bạn xem kênh lâu năm nên thấy bồi hồi. Bạn viết gì?
The host's son has appeared on the channel since early childhood and is now nearly grown, which moves the long-time viewer.
Người bản xứ dùng thế nào`right before my eyes` là ngay trước mắt tôi. `time flies` là thời gian trôi nhanh. `god dang` là cách nói nhẹ của một tiếng chửi thề, ở đây chỉ là cảm thán.B1 - 676
The day you have to literally look up at your son is a special one!
/ðə deɪ juː hæv tuː ˈlɪtərəli lʊk ʌp æt jɔːr sʌn ɪz ə ˈspeʃəl wʌn!/
Cái ngày bạn phải ngước lên nhìn con trai mình đúng là ngày đặc biệt!
Tình huốngTrong video, người bố đứng cạnh con trai và bạn thấy cậu bé đã cao hơn bố. Bạn muốn nói đó là một cột mốc đáng nhớ. Bạn viết gì?
Standing side by side on camera, the boy is now taller than his dad, and the viewer calls it a memorable milestone.
Người bản xứ dùng thế nào`literally` ở đây dùng đúng nghĩa đen: phải ngước lên thật vì con đã cao hơn. `a special one` thay cho `a special day` để khỏi lặp chữ `day`.B1 - 677
Oh, the mom and daughter got me teary 😢 ❤ ! She got her back!
/oʊ, ðə mɑːm ənd ˈdɔːtər ɡɑːt miː ˈtɪri 😢 ❤ ! ʃiː ɡɑːt hɜːr bæk!/
Trời, hai mẹ con làm tôi rưng rưng 😢 ❤ ! Mẹ luôn đứng về phía con!
Tình huốngCô con gái kể chuyện khó nói, và người mẹ lập tức ủng hộ con. Bạn xem mà rưng rưng. Bạn viết gì?
The daughter shares something hard to admit, and her mother immediately stands by her, which leaves the viewer emotional.
Người bản xứ dùng thế nào`got me teary` là làm tôi rưng rưng nước mắt. `She got her back` là bà ấy luôn ủng hộ, che chở cô con gái. Cụm `have someone's back` rất hay dùng.B1 - 678
She just needed her mom 😢
/ʃiː dʒʌst ˈniːdəd hɜːr mɑːm 😢/
Con bé chỉ cần có mẹ thôi 😢
Tình huốngCô gái trong video gồng mình suốt buổi, nhưng vừa gặp mẹ là òa khóc. Bạn thấy thương cô ấy. Bạn viết gì?
The young woman stays strong the whole time but bursts into tears the moment her mother arrives.
Người bản xứ dùng thế nào`just needed` là chỉ cần, nhấn vào một điều giản dị. Câu ngắn kèm emoji buồn là lối đồng cảm rất phổ biến.A2 - 679
The mom's reaction was way better than the daughter expected, that's so sweet!
/ðə mɑːmz riˈækʃən wɑːz weɪ ˈbetər ðæn ðə ˈdɔːtər ɪkˈspektəd, ðæts soʊ swiːt!/
Phản ứng của mẹ tốt hơn con gái nghĩ nhiều, dễ thương quá!
Tình huốngCô con gái run run kể bí mật với mẹ, sợ bị mắng, nhưng mẹ lại ôm và động viên. Bạn thấy cảnh đó ấm lòng. Bạn viết gì?
The daughter nervously reveals a secret expecting anger, yet her mother hugs and supports her warmly.
Người bản xứ dùng thế nào`way better than…` là tốt hơn nhiều so với… `way` đứng trước so sánh hơn để nhấn mạnh, là cách nói thân mật của `much`.B1 - 680
Do you still love me? "Yes... but i don't want to" damn that's hard....
/duː juː stɪl lʌv miː? "jes... bʌt aɪ doʊnt wɑːnt tuː" dæm ðæts hɑːrd..../
"Em còn yêu anh không?" "Có... nhưng em không muốn thế". Trời, nghe đau thật....
Tình huốngNgười yêu cũ hỏi cô gái còn yêu mình không, cô đáp là có, nhưng cô không muốn vậy. Bạn nghe mà thấy nặng lòng. Bạn viết gì?
Asked by her ex whether her feelings remain, the woman admits they do but wishes they did not, and the viewer feels the weight of it.
Người bản xứ dùng thế nào`that's hard` là chuyện đó thật khó, thật đau lòng. `but I don't want to` là nhưng em không muốn yêu nữa, động từ `love` được ngầm hiểu sau `to`.B1 - 681
The lady who's still married broke my heart when she was talking about her husband
/ðə ˈleɪdi huːz stɪl ˈmerid broʊk maɪ hɑːrt wen ʃiː wɑːz ˈtɔːkɪŋ əˈbaʊt hɜːr ˈhʌzbənd/
Bà cụ vẫn còn đang có chồng làm tôi đau lòng khi kể về chồng mình.
Tình huốngTrong video phỏng vấn người lớn tuổi, có một bà cụ kể về người chồng vẫn đang sống bên mình, giọng đầy yêu thương. Bạn nghe mà xúc động. Bạn viết gì?
An elderly interviewee describes her husband of many decades with deep affection, and the viewer is moved.
Người bản xứ dùng thế nào`broke my heart` là làm tôi đau lòng, ở đây là xúc động tới mức thắt lòng, dù chuyện được kể là chuyện đẹp. `who's still married` là người vẫn còn sống với chồng.B1 - 682
I felt so bad for her. You deserve better, girl!
/aɪ felt soʊ bæd fɔːr hɜːr. juː dɪˈzɜːrv ˈbetər, ɡɜːrl!/
Thương chị ấy quá. Chị xứng đáng có người tốt hơn!
Tình huốngCô gái trong video bị đối phương nói những lời coi thường suốt buổi hẹn. Bạn thương cô ấy và muốn động viên. Bạn viết gì?
Her date belittles her throughout the evening, and the viewer sympathizes and wants to encourage her.
Người bản xứ dùng thế nào`felt so bad for her` là thấy thương cô ấy, tội nghiệp cô ấy. `You deserve better` là bạn xứng đáng được đối xử tốt hơn, câu an ủi sau chuyện tình cảm không vui.A2 - 683
I got so much second hand embarrassment from that date.
/aɪ ɡɑːt soʊ mʌtʃ ˈsekənd hænd ɪmˈberəsmənt frʌm ðæt deɪt./
Xem buổi hẹn đó mà tôi ngượng chín người thay luôn.
Tình huốngBuổi hẹn trong video có quá nhiều khoảnh khắc ngượng ngùng, bạn xem mà thấy xấu hổ thay cho người trong cuộc. Bạn viết gì?
The date on screen is full of awkward moments, and the viewer cringes on behalf of the people in it.
Người bản xứ dùng thế nào`second hand embarrassment` là cảm giác xấu hổ thay cho người khác, gần với chữ "quê giùm" của người Việt. `got so much…` là bị cảm giác đó rất nhiều.B2 - 684
Ive gone from watching Linus as a kid growing up to watching Linus's kid growing up. 😅
/Ive ɡɔːn frʌm ˈwɑːtʃɪŋ ˈlaɪnəs æz ə kɪd ˈɡroʊɪŋ ʌp tuː ˈwɑːtʃɪŋ Linus's kɪd ˈɡroʊɪŋ ʌp. 😅/
Từ hồi còn bé xem Linus mà lớn, giờ tôi chuyển sang xem con của Linus lớn. 😅
Tình huốngBạn xem kênh của người dẫn tên Linus từ hồi nhỏ, giờ lại xem con trai anh ấy lớn lên trong video. Bạn muốn đùa về tuổi của mình. Bạn viết gì?
The viewer followed the host's channel as a child and now watches the host's own son growing up on it.
Người bản xứ dùng thế nào`Ive` là `I've` viết thiếu dấu nháy. `I've gone from X to Y` là tôi đã đi từ X tới Y. Câu chơi chữ bằng cách đảo vị trí `as a kid growing up` thành `Linus's kid growing up`.B2 - 685
12 year old me would've loved this video
/12 jɪr oʊld miː ˈwʊdəv lʌvd ðɪs ˈvɪdioʊ/
Tôi hồi 12 tuổi mà xem video này chắc mê lắm.
Tình huốngVideo làm những thứ bạn từng mơ ước hồi nhỏ. Bạn muốn nói bản thân mình hồi bé chắc sẽ thích lắm. Bạn viết gì?
The video features exactly the stuff the viewer dreamed about as a child, and they imagine how their younger self would react.
Người bản xứ dùng thế nào`12 year old me` là tôi lúc 12 tuổi, cách gọi bản thân thời nhỏ. `would've loved` là chắc đã mê lắm nếu được xem, nói về một điều giả định trong quá khứ.B1 - 686
im addicted to watching all the LTT ultimate tech upgrades to be perfectly honest with you guys LMAO
/ɪm əˈdɪktɪd tuː ˈwɑːtʃɪŋ ɔːl ðə LTT ˈʌltəmət tek əpˈɡreɪdz tuː biː ˈpɜːrfəktli ˈɑːnəst wɪð juː ɡaɪz LMAO/
Nói thật với mọi người, tôi nghiện xem hết mấy tập nâng cấp đồ công nghệ của LTT rồi, haha.
Tình huốngKênh công nghệ có loạt video đến nhà người xem nâng cấp toàn bộ máy móc. Bạn thú nhận mình xem không bỏ tập nào. Bạn viết gì?
The tech channel runs a series where they overhaul a fan's home setup, and the viewer admits to binging every episode.
Người bản xứ dùng thế nào`addicted to + V-ing` là nghiện làm gì. `to be perfectly honest` là nói thật lòng, cụm rào đón trước khi thú nhận. `LMAO` là cười lăn lộn, ở đây chỉ để câu nghe vui.B2 - 687
The way I almost panicked before knowing it was apple juice
/ðə weɪ aɪ ˈɔːlˌmoʊst ˈpænɪkt bɪˈfɔːr ˈnoʊɪŋ ɪt wɑːz ˈæpəl dʒuːs/
Tôi suýt hoảng tới lúc biết đó là nước táo.
Tình huốngTrong video, một cậu nhóc cầm cốc nước màu vàng như bia, bạn giật mình tưởng thật. Sau đó mới biết đó chỉ là nước táo. Bạn viết gì?
A kid on screen holds a golden drink that looks like beer, and the viewer is alarmed until learning it is just fruit juice.
Người bản xứ dùng thế nào`The way I…` đứng đầu câu mà không có động từ chính là lối kể phản ứng của mình, nghĩa là tôi đã như thế nào. `before knowing` là trước khi biết.B1 - 688
I'm smiling like an idiot over here.
/aɪm ˈsmaɪlɪŋ laɪk æn ˈɪˌdiːət ˈoʊvər hiːr./
Tôi ngồi đây cười như con ngốc nè.
Tình huốngCặp đôi trong video dễ thương đến mức bạn ngồi cười một mình trước màn hình. Bạn muốn thú nhận điều đó. Bạn viết gì?
The couple on screen is so sweet that the viewer catches themselves grinning alone at the screen.
Người bản xứ dùng thế nào`smiling like an idiot` là cười ngây ngô một mình. `over here` là ở bên này, chỗ tôi, làm câu nghe như đang nói với người cùng xem.A2 - 689
The way they "fell in love" and did all of that was just too quick for me
/ðə weɪ ðeɪ "fel ɪn lʌv" ənd dɪd ɔːl ʌv ðæt wɑːz dʒʌst tuː kwɪk fɔːr miː/
Cái kiểu họ "phải lòng nhau" rồi làm đủ thứ thì nhanh quá so với tôi.
Tình huốngCặp đôi trong video quen nhau vài giờ đã nói yêu và hứa hẹn đủ điều. Bạn thấy nhanh quá và muốn góp ý nhẹ nhàng. Bạn viết gì?
After only a few hours together, the pair declares love and makes big promises, which the viewer finds rushed.
Người bản xứ dùng thế nào`too quick for me` là quá nhanh với tôi, chữ `for me` làm lời chê thành ý kiến cá nhân nên nghe nhẹ hơn. Dấu nháy quanh `fell in love` cho thấy người viết không tin đó là yêu thật.B1 - 690
so are they gonna show us the date they went on after??
/soʊ ɑːr ðeɪ ˈɡɑːnə ʃoʊ ʌs ðə deɪt ðeɪ went ɑːn ˈæftər??/
Vậy có chiếu cho bọn mình xem buổi hẹn sau đó của họ không??
Tình huốngVideo kết thúc khi cặp đôi hẹn nhau đi chơi tiếp. Bạn muốn hỏi kênh có đăng phần buổi hẹn đó không. Bạn viết gì?
The episode ends with the pair agreeing to meet again, and the viewer asks whether that outing will be shown.
Người bản xứ dùng thế nào`so` mở đầu câu hỏi là vậy thì, nối tiếp điều vừa xem. `the date they went on` là buổi hẹn họ đã đi, `go on a date` là đi hẹn hò.B1 - 691
Please tell me they are still talking, they are so cute together.
/pliːz tel miː ðeɪ ɑːr stɪl ˈtɔːkɪŋ, ðeɪ ɑːr soʊ kjuːt təˈɡeðər./
Làm ơn nói với tôi là họ vẫn còn liên lạc đi, họ đẹp đôi quá.
Tình huốngVideo hẹn hò quay đã lâu, và bạn mê cặp đôi trong đó. Bạn muốn hỏi xem giờ họ còn liên lạc với nhau không. Bạn viết gì?
This dating episode was filmed a while ago, and the viewer loves the pair and hopes they kept in touch.
Người bản xứ dùng thế nào`Please tell me…` là làm ơn nói với tôi là…, vừa hỏi vừa mong câu trả lời là có. `still talking` trong chuyện tình cảm là vẫn còn nhắn tin, tìm hiểu nhau.B1 - 692
How did their butts not fall asleep sitting on that hard surface for hours?
/haʊ dɪd ðer bʌts nɑːt fɔːl əˈsliːp ˈsɪtɪŋ ɑːn ðæt hɑːrd ˈsɜːrfəs fɔːr ˈaʊərz?/
Ngồi trên mặt cứng đó mấy tiếng liền mà sao mông họ không tê vậy?
Tình huốngHai người trong video ngồi nói chuyện trên bậc đá suốt mấy tiếng. Bạn thắc mắc vui là sao họ ngồi lâu vậy được. Bạn viết gì?
Two people chat for hours while seated on stone steps, and the viewer wonders how they stayed comfortable.
Người bản xứ dùng thế nào`fall asleep` khi nói về một bộ phận cơ thể là bị tê. `How did X not + V?` là sao X lại không bị V.B2 - 693
Anyone miss when Cut had a bunch of variety gamey content and familiar faces
/ˈeniˌwʌn mɪs wen kʌt hæd ə bʌntʃ ʌv vərˈaɪəti gamey ˈkɑːntent ənd fəˈmɪljər ˈfeɪsəz/
Có ai nhớ hồi Cut còn nhiều trò chơi đủ kiểu với mấy gương mặt quen không?
Tình huốngKênh Cut giờ chỉ toàn video hẹn hò, khác hẳn hồi trước có nhiều trò chơi và những người quen mặt. Bạn muốn hỏi xem ai cũng nhớ như mình không. Bạn viết gì?
The channel now posts mostly dating episodes, unlike its earlier mix of games and recurring cast, and the viewer asks if others miss that era.
Người bản xứ dùng thế nào`Anyone miss when…?` là bỏ `Does` của `Does anyone miss…?`, câu hỏi tìm người cùng nhớ. `familiar faces` là những gương mặt quen thuộc. `gamey` là kiểu trò chơi.B1 - 694
Y'all should def bring back the old cut. Asking 100 ppl questions or fear pong or sum.
/jɔːl ʃʊd def brɪŋ bæk ðə oʊld kʌt. ˈæskɪŋ 100 ppl ˈkwestʃənz ɔːr fɪr pɔːŋ ɔːr sʌm./
Mấy bạn nên đem Cut kiểu cũ trở lại đi. Kiểu hỏi 100 người hay chơi fear pong gì đó.
Tình huốngBạn nhớ những series cũ của kênh như hỏi một trăm người hay trò fear pong. Bạn muốn đề nghị kênh làm lại. Bạn viết gì?
The viewer misses the channel's older series, like polling a hundred people or playing a dare game, and asks for their return.
Người bản xứ dùng thế nào`bring back` là đem trở lại. Câu dùng nhiều chữ viết tắt: `y'all` là các bạn, `def` là `definitely`, `ppl` là `people`, `sum` là `something`.B1 - 695
I missed this kind of cute and silly content from Cut. More of this please!
/aɪ mɪst ðɪs kaɪnd ʌv kjuːt ənd ˈsɪli ˈkɑːntent frʌm kʌt. mɔːr ʌv ðɪs pliːz!/
Nhớ kiểu nội dung dễ thương, ngớ ngẩn này của Cut quá. Làm thêm đi nha!
Tình huốngKênh lâu rồi mới làm lại một video vui nhộn, dễ thương. Bạn muốn xin kênh làm thêm loại này. Bạn viết gì?
The channel finally posts a playful, lighthearted episode again, and the viewer asks for similar uploads.
Người bản xứ dùng thế nào`More of this please!` là làm thêm cái này nữa đi, câu xin thêm nội dung ngắn và quen thuộc nhất. `silly` ở đây là ngộ nghĩnh, vui vẻ.B1 - 696
Lisa is awesome, we need more of her!
/ˈliːsə ɪz ˈɑːsəm, wiː niːd mɔːr ʌv hɜːr!/
Lisa đỉnh quá, cho chị ấy xuất hiện nhiều hơn đi!
Tình huốngMột nhân viên tên Lisa xuất hiện trong video và rất duyên. Bạn muốn kênh cho chị ấy lên hình thường xuyên hơn. Bạn viết gì?
A staff member appears on camera and charms everyone, and the viewer wants the channel to feature her more often.
Người bản xứ dùng thế nào`we need more of X` là chúng tôi cần thêm X, lối đề nghị kèm lời khen. `more of her` là cho cô ấy xuất hiện nhiều hơn.A2 - 697
lew has to do the bend test on the air, just for old times sake
/luː hæz tuː duː ðə bend test ɑːn ðə er, dʒʌst fɔːr oʊld taɪmz seɪk/
Lew phải làm bài thử bẻ cong với máy Air chứ, coi như vì kỷ niệm xưa.
Tình huốngNgười dẫn kênh từng nổi tiếng với video bẻ cong điện thoại. Giờ có chiếc máy siêu mỏng mới, bạn muốn anh ấy làm lại trò đó. Bạn viết gì?
The host once went viral for bending a phone, and now that an ultra-thin model is out, the viewer wants him to repeat the stunt.
Người bản xứ dùng thế nào`for old times' sake` là vì kỷ niệm ngày xưa. `has to` ở đây là phải làm đi, lối đề nghị mạnh theo kiểu thân mật. `bend test` là bài thử bẻ cong máy.B2 - 698
Appreciate the final review being included in the same video rather than pt2 😄
/əˈpriːʃiˌeɪt ðə ˈfaɪnəl ˌriːˈvjuː ˈbiːɪŋ ˌɪnˈkluːdəd ɪn ðə seɪm ˈvɪdioʊ ˈræðər ðæn pt2 😄/
Cảm ơn vì để phần đánh giá cuối ngay trong video này luôn, không tách thành phần 2 😄
Tình huốngKênh không cắt phần đánh giá sau cùng ra video khác mà để chung luôn. Bạn muốn cảm ơn vì đỡ phải chờ. Bạn viết gì?
Instead of splitting the verdict into a follow-up upload, the channel keeps it in this one, and the viewer is grateful.
Người bản xứ dùng thế nào`Appreciate X` là bỏ `I` của `I appreciate X`, lối cảm ơn ngắn trong comment. `pt2` là viết tắt của `part 2`. `rather than` là thay vì.B2 - 699
I cried all over again! Thank you Cut 💕💕 I'll cherish this moment forever
/aɪ kraɪd ɔːl ˈoʊvər əˈɡen! θæŋk juː kʌt 💕💕 aɪl ˈtʃerɪʃ ðɪs ˈmoʊmənt fərˈevər/
Tôi lại khóc lần nữa rồi! Cảm ơn Cut 💕💕 Tôi sẽ trân trọng khoảnh khắc này mãi.
Tình huốngKênh đăng lại một khoảnh khắc cảm động mà bạn đã từng xem và khóc. Xem lại bạn vẫn khóc và muốn cảm ơn kênh. Bạn viết gì?
The channel shares a touching moment the viewer had already seen, and it brings them to tears again.
Người bản xứ dùng thế nào`all over again` là lại thêm một lần nữa, từ đầu. `cherish` là trân trọng, nâng niu.B1 - 700
All 3 women are keepers! Thanks to everyone that agreed to be in this! We appreciate it!
/ɔːl 3 ˈwɪmən ɑːr ˈkiːpərz! θæŋks tuː ˈevriˌwʌn ðæt əˈɡriːd tuː biː ɪn ðɪs! wiː əˈpriːʃiˌeɪt ɪt!/
Cả 3 chị đều là người đáng giữ! Cảm ơn mọi người đã đồng ý tham gia! Bọn mình trân trọng lắm!
Tình huốngBa người phụ nữ trong video đều chân thành và đáng mến. Bạn muốn khen họ và cảm ơn tất cả những ai đã nhận lời lên hình. Bạn viết gì?
All three women on the show come across as genuine and lovely, and the viewer thanks everyone who agreed to appear.
Người bản xứ dùng thế nào`a keeper` là người đáng giữ, người tốt nên cưới. `agreed to be in this` là đồng ý xuất hiện trong video.B1
Bốn bộ câu giao tiếp: tiếng Anh · tiếng Trung · tiếng Nhật · tiếng Hàn.
Các bộ câu tiếng Anh khác, trong đó có câu thoại phim và câu trong tin tức, nằm ở trang bộ câu tiếng Anh.