Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Câu bình luận YouTube tiếng Anh
Tiếng Anh
Bình luận YouTube

Câu bình luận YouTube tiếng Anh

Cách người bản xứ khen, trêu đùa và nêu ý kiến dưới video YouTube. Soạn từ 323.301 bình luận thật của 47 kênh, đối chứng với 12,88 triệu dòng phụ đề phim.

1000 câu

Bật để đọc tình huống bằng tiếng Anh thay vì tiếng Việt.
  1. 301

    You know things are bad when a lawyer doesn't use "allegedly" once.

    /juː noʊ θɪŋz ɑːr bæd wen ə ˈlɔːjər ˈdʌzənt juːs "əˈledʒədli" wʌns./

    Đến mức luật sư không thèm nói "bị cáo buộc" lấy một lần thì biết là căng thật rồi.

    Tình huống

    Bạn xem một luật sư phân tích một vụ bê bối. Bình thường anh ta rất cẩn thận, luôn rào trước là chuyện mới chỉ bị cáo buộc, nhưng lần này anh ta nói thẳng luôn. Bạn muốn chỉ ra chi tiết đó để nói vụ này nghiêm trọng. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`You know things are bad when…` dùng để rút ra kết luận từ một dấu hiệu nhỏ: thấy dấu hiệu đó là đủ hiểu tình hình tệ cỡ nào. `allegedly` là chữ luật sư và nhà báo luôn chèn vào để khỏi bị kiện, nên người xem để ý ngay khi nó vắng mặt.
    B2
  2. 302

    Presuming the average person is smart is a stretch.

    /prɪˈzuːmɪŋ ðə ˈævərɪdʒ ˈpɜːrsən ɪz smɑːrt ɪz ə stretʃ./

    Cho rằng người bình thường ai cũng thông minh thì hơi quá tay rồi.

    Tình huống

    Trong video, luật sư nói một lập luận dựa trên giả định là ai cũng đủ tỉnh táo để không nhầm lẫn. Bạn thấy giả định đó khó tin và muốn nói ra một cách hơi mỉa. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`X is a stretch` nghĩa là X hơi gượng, khó tin, kéo lý lẽ đi quá xa. Đây là cách chê một lập luận một cách nhẹ nhàng, tránh nói thẳng là sai. `Presuming…` mở đầu bằng V-ing làm chủ ngữ, kiểu câu rất hay gặp khi bàn chuyện luật.
    B2
  3. 303

    It's not the judge's job to persuade the jury, it's the attorney's.

    /ɪts nɑːt ðə ˈdʒʌdʒɪz dʒɑːb tuː pərˈsweɪd ðə ˈdʒʊri, ɪts ðə əˈtɜːrniz./

    Thuyết phục bồi thẩm đoàn là việc của luật sư chứ đâu phải việc của thẩm phán.

    Tình huống

    Video kể một phiên toà mà thẩm phán cứ nói như đang đứng về một bên để lôi kéo bồi thẩm đoàn. Bạn muốn nhắc lại ai mới là người có nhiệm vụ đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`It's not X's job to…, it's Y's` dùng để chỉ ra người ta đang làm việc của người khác. Vế sau chỉ cần `it's the attorney's`, không cần lặp lại `job`. `attorney` là cách Mỹ gọi luật sư, nghĩa như `lawyer`.
    B1
  4. 304

    Nobody should know which way the jury is leading except for the jury.

    /ˈnoʊˌbɑːˌdiː ʃʊd noʊ wɪtʃ weɪ ðə ˈdʒʊri ɪz ˈliːdɪŋ ɪkˈsept fɔːr ðə ˈdʒʊri./

    Bồi thẩm đoàn đang nghiêng về phía nào thì ngoài họ ra không ai được phép biết.

    Tình huống

    Video kể chuyện có người làm lộ việc bồi thẩm đoàn đang nghiêng về phán quyết nào trước khi họ kết luận. Bạn muốn nói rõ nguyên tắc lẽ ra phải được giữ. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Nobody should… except (for)…` là cách nêu một nguyên tắc dứt khoát. `which way X is leaning` nghĩa là X đang nghiêng về bên nào. Người viết gõ nhầm thành `leading`, câu vẫn hiểu được nhưng dạng chuẩn là `leaning`.
    B1
  5. 305

    The jury should've been sequestered for this case, imo.

    /ðə ˈdʒʊri ˈʃʊdəv bɪn sɪˈkwestərd fɔːr ðɪs keɪs, ˈaɪmoʊ./

    Theo tôi vụ này lẽ ra phải cách ly bồi thẩm đoàn mới đúng.

    Tình huống

    Vụ án trong video quá nổi tiếng, tin tức tràn ngập khắp nơi, nên bồi thẩm viên khó mà không bị ảnh hưởng. Bạn muốn nêu một giải pháp lẽ ra nên làm. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`should've been + V3` nói về việc lẽ ra đã phải làm mà không làm. `sequestered` là cách ly bồi thẩm đoàn khỏi báo chí và người ngoài. `imo` đặt cuối câu làm ý kiến nhẹ đi, giống thêm "theo tôi thôi".
    B2
  6. 306

    Privacy should never be a crime.

    /ˈpraɪvəsi ʃʊd ˈnevər biː ə kraɪm./

    Muốn giữ đời tư thì không bao giờ được coi là tội.

    Tình huống

    Video kể chuyện một người bị bắt chỉ vì không chịu mở khoá điện thoại cho người khác xem. Bạn muốn nêu quan điểm ngắn gọn và dứt khoát. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`X should never be Y` là khuôn câu ngắn để nêu một nguyên tắc. Comment kiểu này được thích nhiều vì nó gói cả video vào một câu. `privacy` là quyền riêng tư, đời tư.
    A2
  7. 307

    "Because we said so" is not authority.

    /"bɪˈkɔːz wiː sed soʊ" ɪz nɑːt əˈθɔːrəti./

    Cái kiểu "vì tụi tao bảo thế" đâu phải là thẩm quyền.

    Tình huống

    Trong video, phía cơ quan chức năng không đưa ra được căn cứ gì, chỉ khăng khăng là họ có quyền. Bạn muốn bác lại lý do đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nàoMẹo hay gặp: đặt nguyên câu nói của người kia trong ngoặc kép rồi làm chủ ngữ. `because I said so` là câu bố mẹ hay nói với con, nên dùng ở đây vừa bác lý lẽ vừa có ý chê họ cư xử như phụ huynh khó tính.
    B1
  8. 308

    this is proof that people enjoy being educated but school isn't doing it right

    /ðɪs ɪz pruːf ðæt ˈpiːpəl ˌenˈdʒɔɪ ˈbiːɪŋ ˈedʒəˌkeɪtɪd bʌt skuːl ˈɪzənt ˈduːɪŋ ɪt raɪt/

    Đây là bằng chứng là người ta thích học lắm, chỉ có trường học dạy chưa đúng cách thôi.

    Tình huống

    Một video kể chuyện lịch sử dài cả tiếng mà hàng triệu người xem hết, trong khi giờ sử trên lớp ai cũng ngủ gật. Bạn muốn rút ra nhận xét từ chuyện đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`This is proof that…` dùng chính video làm bằng chứng cho một nhận xét lớn hơn. `doing it right` nghĩa là làm đúng cách. Comment dưới video kiến thức hay so với trường học theo đúng lối này.
    B1
  9. 309

    The lesson of prohibition is that extreme solutions rarely work, and it's better to regulate than to ban.

    /ðə ˈlesən ʌv ˌproʊəˈbɪʃən ɪz ðæt ekˈstriːm səˈluːʃənz ˈrerli wɜːrk, ənd ɪts ˈbetər tuː ˈreɡjəˌleɪt ðæn tuː bæn./

    Bài học từ thời cấm rượu là cách làm cực đoan hiếm khi hiệu quả, quản lý vẫn hơn là cấm hẳn.

    Tình huống

    Xem xong video về thời nước Mỹ cấm rượu và những hậu quả kéo theo, bạn muốn tóm lại bài học rút ra theo cách của mình. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`The lesson of X is that…` là cách tổng kết sau video lịch sử. `it's better to A than to B` để so sánh hai cách làm. `prohibition` viết thường hay viết hoa đều chỉ thời kỳ Mỹ cấm rượu những năm 1920.
    B2
  10. 310

    I hate to say it but oversimplification actually clarifies the subject!

    /aɪ heɪt tuː seɪ ɪt bʌt oʊvərˈsɪmplɪfɪˌkeɪʃən ˈækˌtʃuːəli ˈklerəˌfaɪz ðə səbˈdʒekt!/

    Nói ra thì hơi ngại chứ đơn giản hoá đi lại làm vấn đề dễ hiểu hơn thật!

    Tình huống

    Bạn vốn nghĩ kể lịch sử kiểu rút gọn, vui vẻ thì sẽ làm sai lệch. Xem xong bạn phải thừa nhận nó lại giúp bạn hiểu rõ hơn. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`I hate to say it but…` mở đầu một ý mà người nói hơi miễn cưỡng phải thừa nhận. Dù có chữ `hate`, người nói chẳng ghét gì cả. Cụm này hay đi trước một lời khen bất đắc dĩ hoặc một sự thật hơi khó nghe.
    B2
  11. 311

    This is like watching a movie while already knowing the ending

    /ðɪs ɪz laɪk ˈwɑːtʃɪŋ ə ˈmuːvi waɪl ɔːlˈredi ˈnoʊɪŋ ðə ˈendɪŋ/

    Xem cái này giống xem phim mà biết trước kết rồi.

    Tình huống

    Video kể lại một cuộc chiến mà ai cũng biết kết quả, vậy mà bạn vẫn hồi hộp theo từng đoạn. Bạn muốn tả cảm giác đó bằng một phép so sánh. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`This is like + V-ing` là phép so sánh nhanh để tả cảm giác khi xem. `while already knowing` nghĩa là trong khi đã biết sẵn. Câu không có dấu chấm cuối là chuyện bình thường trong comment.
    A2
  12. 312

    Let's all be honest here, this feels more like a movie than a real life story

    /lets ɔːl biː ˈɑːnəst hiːr, ðɪs fiːlz mɔːr laɪk ə ˈmuːvi ðæn ə riːl laɪf ˈstɔːri/

    Thật lòng mà nói thì chuyện này giống phim hơn là chuyện có thật ngoài đời.

    Tình huống

    Câu chuyện lịch sử trong video có quá nhiều tình tiết bất ngờ, như kịch bản phim. Bạn muốn kéo mọi người cùng thừa nhận điều đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Let's all be honest here` kéo cả người đọc vào cùng phía với mình trước khi nêu ý. `feels more like A than B` dùng để so sánh cảm giác. `real life story` là chuyện có thật ngoài đời.
    B1
  13. 313

    Lots of people should hire lawyers, but most of us can barely afford our electric bills

    /lɑːts ʌv ˈpiːpəl ʃʊd ˈhaɪər ˈlɔːjərz, bʌt moʊst ʌv ʌs kæn ˈberli əˈfɔːrd ˈaʊər ɪˈlektrɪk bɪlz/

    Nhiều người đúng là nên thuê luật sư thật, mà phần lớn tụi mình trả tiền điện còn chật vật.

    Tình huống

    Video cứ lặp lại lời khuyên là gặp chuyện thì thuê luật sư. Bạn đồng ý về lý thuyết nhưng muốn chỉ ra là người bình thường làm gì có tiền. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nàoLối phản đối nhẹ: nhận phần đúng trước rồi mới nói `but`. `can barely afford` nghĩa là gần như không đủ tiền trả. Dùng `most of us` thay vì `I` làm câu thành tiếng nói chung của nhiều người.
    B1
  14. 314

    Bro not everyone can afford a lawyer, that's a luxury for the rich now a days

    /broʊ nɑːt ˈevriˌwʌn kæn əˈfɔːrd ə ˈlɔːjər, ðæts ə ˈlʌɡʒəri fɔːr ðə rɪtʃ naʊ ə deɪz/

    Ông ơi đâu phải ai cũng thuê nổi luật sư, giờ đó là thứ xa xỉ của người giàu rồi.

    Tình huống

    Một bình luận khác bảo người trong vụ án lẽ ra phải thuê luật sư từ đầu. Bạn muốn trả lời rằng chuyện đó không dễ như họ nghĩ. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`not everyone can…` là cách cãi lại một lời khuyên coi chuyện gì cũng dễ. `Bro` ở đầu làm câu cãi nghe thân thiện, không gay gắt. `now a days` là lỗi gõ của `nowadays`, nghĩa là thời nay.
    A2
  15. 315

    Shouldn't the police have properly secured the phone rather than just punching in a code?

    /ˈʃʊdənt ðə pəˈliːs hæv ˈprɑːpərli sɪˈkjʊrd ðə foʊn ˈræðər ðæn dʒʌst ˈpʌntʃɪŋ ɪn ə koʊd?/

    Chẳng phải lẽ ra cảnh sát phải niêm phong điện thoại cho đàng hoàng chứ không phải cứ thế bấm mã vào sao?

    Tình huống

    Video kể chuyện cảnh sát tự bấm mã vào điện thoại tang vật và làm xoá sạch dữ liệu, rồi lại đổ lỗi cho chủ máy. Bạn muốn chất vấn họ mà vẫn giữ giọng hỏi. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Shouldn't X have + V3?` là câu hỏi ngược: nghe như hỏi nhưng ý là X đã làm sai. Lối này mềm hơn nói thẳng là họ sai. `punching in a code` nghĩa là bấm mã, `punch in` hay dùng cho việc gõ số.
    B2
  16. 316

    You shouldve made Lincoln a lot taller than everybody else. He was 6'4".

    /juː shouldve meɪd ˈlɪŋkən ə lɑːt ˈtɔːlər ðæn ˈevriˌbɑːdi els. hiː wɑːz 6'4"./

    Lẽ ra phải vẽ Lincoln cao hơn hẳn mọi người mới đúng. Ông ấy cao tận 1m93 đấy.

    Tình huống

    Video hoạt hình vẽ một vị tổng thống nổi tiếng cao ngang những người xung quanh, trong khi ngoài đời ông cao vượt trội. Bạn muốn góp ý chi tiết đó cho người làm video. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`You should've made…` góp ý một chi tiết lẽ ra nên làm khác. Câu thứ hai đưa số liệu làm bằng chứng, nên lời góp ý nghe có cơ sở. `6'4"` đọc là `six foot four`, khoảng 1m93. Người viết bỏ dấu nháy trong `shouldve`, dạng chuẩn là `should've`.
    A2
  17. 317

    I don't think anyone is confusing a small mom-n-pop shop for a Walmart sized gas station.

    /aɪ doʊnt θɪŋk ˈeniˌwʌn ɪz kənˈfjuːzɪŋ ə smɔːl mɑːm-en-pɑːp ʃɑːp fɔːr ə ˈwɔːlˌmɑːrt saɪzd ɡæs ˈsteɪʃən./

    Tôi không nghĩ có ai lại nhầm một tiệm nhỏ gia đình với cái cây xăng to cỡ siêu thị đâu.

    Tình huống

    Video kể chuyện một chuỗi cây xăng khổng lồ kiện một cửa hàng nhỏ vì cho rằng khách sẽ nhầm hai bên. Bạn thấy lý lẽ đó vô lý và muốn bác lại nhẹ nhàng. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`I don't think anyone is…` là cách bác một lập luận mà không đối đầu trực tiếp. `mom-and-pop shop` (ở đây viết `mom-n-pop`) là cửa hàng nhỏ do gia đình tự kinh doanh. `Walmart sized` là to cỡ siêu thị Walmart, ý nói khổng lồ.
    B1
  18. 318

    It actually is LEGOs because it is multiple types of LEGO sets. Like fish and fishes.

    /ɪt ˈækˌtʃuːəli ɪz LEGOs bɪˈkɔːz ɪt ɪz ˈmʌltəpəl taɪps ʌv ˈleɡoʊ sets. laɪk fɪʃ ənd ˈfɪʃəz./

    Thật ra gọi là LEGOs mới đúng vì đây là nhiều loại bộ LEGO khác nhau. Giống fish với fishes ấy.

    Tình huống

    Người dẫn khăng khăng số nhiều của tên một món đồ chơi không được thêm s. Bạn muốn cãi lại một cách vui vẻ, kèm một ví dụ ngữ pháp. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`It actually is…` dùng để sửa lại điều người khác vừa nói. Chữ `actually` báo trước là sắp có một ý trái chiều. Ví dụ `fish` và `fishes` đúng ngữ pháp thật: `fish` cho nhiều con, `fishes` cho nhiều loài cá.
    B1
  19. 319

    60k or 200k as far as im aware, both of those are felony levels. are they not?

    /60keɪ ɔːr 200keɪ æz fɑːr æz ɪm əˈwer, boʊθ ʌv ðoʊz ɑːr ˈfeləni ˈlevəlz. ɑːr ðeɪ nɑːt?/

    60 nghìn hay 200 nghìn thì theo tôi biết đều ở mức trọng tội cả. Không phải sao?

    Tình huống

    Video đưa ra hai con số khác nhau về giá trị món hàng bị lấy. Bạn nghĩ con số nào cũng đủ thành trọng tội nhưng không chắc lắm nên muốn hỏi lại. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`as far as I'm aware` nghĩa là theo những gì tôi biết, để chừa chỗ cho người khác sửa. Câu hỏi đuôi `are they not?` trang trọng hơn `aren't they?` và nghe như đang thật sự chờ xác nhận. `felony` là trọng tội trong luật Mỹ.
    B2
  20. 320

    Is it just me or does the audio get quieter in the second half?

    /ɪz ɪt dʒʌst miː ɔːr dʌz ðə ˈɑːdiˌoʊ ɡet ˈkwaɪətər ɪn ðə ˈsekənd hæf?/

    Có mỗi tôi thấy vậy hay nửa sau video tiếng nhỏ hơn thật?

    Tình huống

    Đến nửa sau video bạn phải tăng âm lượng mấy lần. Bạn không chắc lỗi do máy mình hay do video nên muốn hỏi những người khác. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Is it just me or…?` hỏi xem người khác có thấy giống mình không. Sau `or` là một câu hỏi đảo trợ động từ (`does the audio…`). Lối hỏi này lịch sự vì nó chừa khả năng lỗi nằm ở phía người hỏi.
    B1
  21. 321

    Does anyone know the name of the song at the very end?

    /dʌz ˈeniˌwʌn noʊ ðə neɪm ʌv ðə sɔːŋ æt ðə ˈveri end?/

    Có ai biết bài hát ở đoạn cuối cùng tên gì không?

    Tình huống

    Đoạn nhạc chạy cuối video rất hay mà phần mô tả không ghi tên bài. Bạn muốn hỏi mọi người trong phần bình luận. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Does anyone know…?` hỏi cả phần bình luận, không hỏi riêng người làm video. `at the very end` nhấn là đúng đoạn cuối cùng, `very` ở đây có nghĩa là chính xác, ngay tại đó.
    A2
  22. 322

    Anyone still here in 2026?

    /ˈeniˌwʌn stɪl hiːr ɪn 2026?/

    Năm 2026 rồi còn ai xem không?

    Tình huống

    Bạn mở lại một video cũ đã đăng từ nhiều năm trước và tò mò không biết giờ còn ai xem như mình. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nàoCâu điểm danh rất quen dưới video cũ. `Anyone` đứng đầu là dạng rút gọn của `Is anyone…`. Người ta thay năm hiện tại vào, ai thấy mình đúng thì bấm thích thay cho trả lời.
    A2
  23. 323

    Who's here after watching the Russian Revolution?

    /huːz hiːr ˈæftər ˈwɑːtʃɪŋ ðə ˈrʌʃən ˌrevəˈluːʃən?/

    Ai xem xong video Cách mạng Nga rồi mò sang đây điểm danh nào?

    Tình huống

    Bạn vừa xem một video khác cùng kênh, rồi bấm sang video này. Bạn muốn hỏi xem ai cũng đi theo đường đó giống mình. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Who's here after…?` hỏi xem người khác đến video này từ đâu. Sau `after` là V-ing. Câu này giống điểm danh hơn là hỏi thật, người trả lời thường chỉ bấm thích.
    A2
  24. 324

    Am I the only one who thought the narrator sounded different this time?

    /æm aɪ ðə ˈoʊnli wʌn huː θɔːt ðə ˈnereɪtər ˈsaʊndɪd ˈdɪfərənt ðɪs taɪm?/

    Có phải mỗi mình tôi thấy giọng người kể lần này khác khác không?

    Tình huống

    Giọng kể chuyện trong tập mới nghe hơi lạ so với mọi lần. Bạn không chắc mình có nghe nhầm không nên muốn hỏi xem ai cũng thấy vậy. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Am I the only one who…?` gần nghĩa với `Is it just me or…?` nhưng sau `who` là một mệnh đề thường, không đảo trợ động từ. `sounded different` dùng động từ `sound` cho giọng nói, khác với `looked different` cho hình ảnh.
    B1
  25. 325

    I would love to see one of these on Genghis Khan or Julius Caesar.

    /aɪ wʊd lʌv tuː siː wʌn ʌv ðiːz ɑːn ˈdʒeŋhɪs kɑːn ɔːr ˈdʒuːljəs ˈsiːzər./

    Giá mà có thêm một tập kiểu này về Thành Cát Tư Hãn hay Julius Caesar thì hay biết mấy.

    Tình huống

    Bạn rất thích lối kể chuyện lịch sử của kênh và muốn gợi ý vài nhân vật nổi tiếng cho tập sau. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`I would love to see…` là cách đề nghị lịch sự: người nói chỉ nêu mong muốn của mình. Câu này nói về điều chưa xảy ra, nên dịch theo kiểu "giá mà có… thì hay". `one of these` chỉ một video cùng kiểu với video đang xem.
    B1
  26. 326

    We need a remake on WW1 because everything is so glossed over he could make it 100x better

    /wiː niːd ə ˈriːˈmeɪk ɑːn WW1 bɪˈkɔːz ˈevriˌθɪŋ ɪz soʊ ɡlɔːst ˈoʊvər hiː kʊd meɪk ɪt 100eks ˈbetər/

    Phải làm lại tập Thế chiến 1 thôi, chỗ nào cũng lướt qua quá, làm lại chắc chắn hay gấp trăm lần.

    Tình huống

    Tập cũ của kênh về Thế chiến thứ nhất chỉ lướt qua nhiều sự kiện quan trọng. Giờ kênh làm hay hơn nhiều nên bạn muốn đề nghị làm lại tập đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`We need a…` là lối đề nghị rất phổ biến dưới video, nói thay cho cả cộng đồng người xem. `glossed over` nghĩa là bị lướt qua, nói sơ sài. `100x better` đọc là `a hundred times better`.
    B2
  27. 327

    Someone should make a ten hour loop of that dance.

    /ˈsʌmˌwʌn ʃʊd meɪk ə ten ˈaʊər luːp ʌv ðæt dæns./

    Ai đó làm ngay bản lặp mười tiếng điệu nhảy đó đi.

    Tình huống

    Nhân vật hoạt hình trong video có một điệu nhảy ngắn mà bạn xem mãi không chán. Bạn muốn đề nghị nửa đùa nửa thật là nên có bản kéo dài thật dài. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Someone should…` là đề nghị gửi cho cả cộng đồng, không giao cho ai cụ thể. `ten hour loop` là kiểu video lặp một đoạn ngắn suốt mười tiếng, một trò đùa quen thuộc trên YouTube để tỏ ý cực thích đoạn đó.
    A2
  28. 328

    Petition for him to put that line on a t-shirt.

    /pəˈtɪʃən fɔːr hɪm tuː pʊt ðæt laɪn ɑːn ə tiː-ʃɜːrt./

    Ký tên kiến nghị anh ấy in câu đó lên áo phông nào.

    Tình huống

    Người kể chuyện trong video buông một câu thoại cực đắt. Bạn muốn đùa là nên in câu đó lên áo để bán. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Petition for X to…` là kiểu đề nghị nửa đùa, giả như đang kêu gọi ký tên. Người đọc đồng ý thì bấm thích như ký vào. `that line` chỉ một câu thoại trong video.
    B1
  29. 329

    Please NEVER stop making these videos. Your humour and brilliant animation is everything! 🤣

    /pliːz ˈnevər stɑːp ˈmeɪkɪŋ ðiːz ˈvɪdioʊz. jɔːr ˈhjuːmər ənd ˈbrɪljənt ˌænəˈmeɪʃən ɪz ˈevriˌθɪŋ! 🤣/

    Làm ơn đừng bao giờ ngừng làm mấy video này nhé. Cái duyên với hoạt hình đỉnh của bạn là tất cả! 🤣

    Tình huống

    Bạn sợ một ngày nào đó kênh hoạt hình yêu thích sẽ ngừng ra video. Bạn muốn xin họ cứ tiếp tục và khen luôn cái duyên lẫn nét vẽ. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Please never stop + V-ing` vừa là đề nghị vừa là lời khen mạnh. Chữ `NEVER` viết hoa trong câu gốc để nhấn giọng, khi tự viết thì chữ thường cũng đủ. `X is everything` nghĩa là X tuyệt vời, là điều quan trọng nhất.
    B1
  30. 330

    Thank god for this my history gcse is saved

    /θæŋk ɡɑːd fɔːr ðɪs maɪ ˈhɪstəri gcse ɪz seɪvd/

    Ơn trời có video này, bài thi sử của tôi được cứu rồi.

    Tình huống

    Sắp thi môn sử mà bạn chưa học gì, may sao tìm được video tóm tắt đúng phần cần ôn. Bạn muốn bày tỏ sự nhẹ nhõm. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Thank god for this` là câu cảm ơn bộc phát, không nhằm vào người cụ thể. `GCSE` là kỳ thi cuối cấp ở Anh cho học sinh khoảng 16 tuổi. Comment kiểu này hay thiếu dấu chấm giữa hai vế.
    A2
  31. 331

    History teacher here. One of my students told me about this channel and I'm freaking USING it!! Thanks!

    /ˈhɪstəri ˈtiːtʃər hiːr. wʌn ʌv maɪ ˈstuːdənts toʊld miː əˈbaʊt ðɪs ˈtʃænəl ənd aɪm ˈfriːkɪŋ ˈjuːzɪŋ ɪt!! θæŋks!/

    Mình là giáo viên sử đây. Một đứa học trò giới thiệu kênh này và giờ mình dùng nó thật luôn!! Cảm ơn nhé!

    Tình huống

    Bạn là giáo viên. Một học sinh chỉ cho bạn kênh video lịch sử này và bạn đã đem vào lớp dạy. Bạn muốn giới thiệu mình là ai rồi cảm ơn kênh. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`History teacher here.` là cách giới thiệu thân phận ngắn gọn ở đầu comment, nghĩa là tôi là giáo viên sử. Lối này làm lời cảm ơn có sức nặng hơn. `freaking` chỉ để nhấn mạnh, không thô.
    B1
  32. 332

    I cannot thank you enough for helping me in the exam lmao

    /aɪ ˈkænɑːt θæŋk juː ɪˈnʌf fɔːr ˈhelpɪŋ miː ɪn ðə ɪɡˈzæm lmao/

    Cảm ơn bao nhiêu cũng không đủ vì đã cứu tôi trong kỳ thi luôn á lmao.

    Tình huống

    Nhờ xem kênh này mà bạn làm được bài thi môn sử. Bạn muốn cảm ơn thật nhiều mà vẫn giữ giọng vui. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`I cannot thank you enough` nghĩa là cảm ơn mấy cũng không đủ. Người học Việt hay hiểu nhầm thành "tôi không thể cảm ơn bạn". `lmao` ở cuối làm lời cảm ơn bớt sến, nghe như đang cười.
    B1
  33. 333

    Im glad to hear someone with a platform be as spitting mad about this as I am

    /ɪm ɡlæd tuː hiːr ˈsʌmˌwʌn wɪð ə ˈplætˌfɔːrm biː æz ˈspɪtɪŋ mæd əˈbaʊt ðɪs æz aɪ æm/

    Mừng là có người có tiếng nói cũng tức điên lên vì chuyện này như tôi.

    Tình huống

    Bạn bực một vụ việc đã lâu mà thấy ít ai lên tiếng. Giờ một người nổi tiếng làm hẳn video và cũng tức y như bạn. Bạn muốn nói mình đồng tình. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`someone with a platform` là người có tiếng nói, có lượng người theo dõi lớn. `spitting mad` nghĩa là tức đến sôi máu. Khuôn `as … as I am` nói người kia cảm thấy giống hệt mình, một cách đồng tình bằng cảm xúc.
    B2
  34. 334

    The part about putting everything off until the last minute is so true 😆

    /ðə pɑːrt əˈbaʊt ˈpʌtɪŋ ˈevriˌθɪŋ ɔːf ənˈtɪl ðə læst ˈmɪnət ɪz soʊ truː 😆/

    Cái đoạn để nước đến chân mới nhảy đúng thật luôn 😆

    Tình huống

    Trong video có đoạn tả thói quen để mọi việc đến phút chót mới làm, và bạn thấy đúng y như mình. Bạn muốn xác nhận là đoạn đó nói chuẩn. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`The part about X is so true` là cách đồng ý với đúng một đoạn trong video. `put off` nghĩa là trì hoãn. 😆 ở cuối cho thấy người viết cười vì thấy mình trong đó.
    B1
  35. 335

    I agree, this deserves way more views than it has.

    /aɪ əˈɡriː, ðɪs dɪˈzɜːrvz weɪ mɔːr vjuːz ðæn ɪt hæz./

    Đồng ý luôn, video này đáng được nhiều lượt xem hơn thế này nhiều.

    Tình huống

    Một bình luận bên trên nói video này bị đánh giá thấp. Bạn trả lời để đồng tình và nói thêm là nó xứng đáng hơn thế. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`I agree` thường đứng đầu một câu trả lời trong luồng bình luận, rồi người viết nói thêm ý của mình. `way more` thân mật hơn `much more`, nghĩa là nhiều hơn hẳn.
    A2
  36. 336

    This franchise sounds like a nightmare to deal with.

    /ðɪs ˈfrænˌtʃaɪz saʊndz laɪk ə ˈnaɪtˌmer tuː diːl wɪð./

    Nghe thôi đã thấy làm ăn với chuỗi cửa hàng này đúng là ác mộng.

    Tình huống

    Video kể chuyện một chuỗi cửa hàng nhượng quyền đối xử tệ với khách và đối tác. Bạn muốn than về họ một câu. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`X is a nightmare to deal with` nghĩa là làm việc với X cực kỳ mệt mỏi. `sounds like` cho biết người viết chỉ nghe kể qua video. `franchise` là chuỗi cửa hàng nhượng quyền.
    B1
  37. 337

    I like how he didn't even introduce his channel and just started spitting facts

    /aɪ laɪk haʊ hiː ˈdɪdənt ˈiːvɪn ˌɪntrəˈduːs hɪz ˈtʃænəl ənd dʒʌst ˈstɑːrtɪd ˈspɪtɪŋ fækts/

    Thích cái kiểu ổng chẳng thèm giới thiệu kênh, vào thẳng phun kiến thức luôn.

    Tình huống

    Video đầu tiên của một kênh lịch sử không có lời chào hay giới thiệu gì, mở ra là kể luôn. Bạn muốn khen đúng cái lối vào đề đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`spitting facts` nghĩa là nói toàn sự thật, toàn thông tin chuẩn, nói liền một mạch. Chữ `spit` nghe thô nhưng cụm này là lời khen. Ghép với `I like how` để khen đúng một chi tiết.
    B1
  38. 338

    Dude, if you were a teacher, everyone would like history.

    /duːd, ɪf juː wɜːr ə ˈtiːtʃər, ˈevriˌwʌn wʊd laɪk ˈhɪstəri./

    Ông mà đi dạy thì đứa nào cũng mê môn sử.

    Tình huống

    Kênh này kể lịch sử hấp dẫn hơn mọi giờ học bạn từng ngồi. Bạn muốn khen bằng cách tưởng tượng người làm video đứng lớp. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nàoCâu điều kiện loại 2 (`if you were…, … would…`) nói chuyện không có thật ở hiện tại, nên đây là một lời khen giả định. `Dude` ở đầu làm câu thân mật.
    B1
  39. 339

    This guy is posting so rarely, but when he does... it's a delight. I laughed so hard :))

    /ðɪs ɡaɪ ɪz ˈpoʊstɪŋ soʊ ˈrerli, bʌt wen hiː dʌz... ɪts ə dɪˈlaɪt. aɪ læft soʊ hɑːrd :))/

    Ông này lâu lâu mới ra video, nhưng đã ra thì... đã gì đâu. Cười muốn xỉu :))

    Tình huống

    Kênh bạn thích phải mấy tháng mới đăng một video, nhưng video nào cũng hay. Bạn muốn khen cái sự đáng chờ đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`…, but when he does…` lược bớt động từ phía sau (`when he does post`), rất tự nhiên trong tiếng Anh. `a delight` là một niềm vui, nghe ấm hơn `good`. `:))` là mặt cười kiểu cũ, người Việt cũng dùng.
    B1
  40. 340

    Round of applause for that smooth transition into the advert, that was majestic.

    /raʊnd ʌv əˈplɔːz fɔːr ðæt smuːð trænˈzɪʃən ˈɪntu ðə ˈædvərt, ðæt wɑːz məˈdʒestɪk./

    Xin một tràng pháo tay cho màn chuyển sang quảng cáo mượt như lụa, quá đẳng cấp.

    Tình huống

    Người kể chuyện đang nói về lịch sử thì lồng câu chuyện sang phần quảng cáo khéo đến mức bạn không nhận ra. Bạn muốn khen màn chuyển đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Round of applause for…` là xin một tràng pháo tay cho ai hay cái gì. `smooth transition` là màn chuyển cảnh mượt, cụm rất hay gặp khi khen cách lồng quảng cáo. `majestic` nghĩa là hùng vĩ, dùng ở đây để phóng đại cho vui.
    B1
  41. 341

    These videos are always so damn well written

    /ðiːz ˈvɪdioʊz ɑːr ˈɔːlˌweɪz soʊ dæm wel ˈrɪtən/

    Video nào cũng viết kịch bản hay dã man.

    Tình huống

    Bạn đã xem gần hết các video của một kênh kể chuyện và thấy lời dẫn tập nào cũng chặt chẽ, dí dỏm. Bạn muốn khen phần kịch bản. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`well written` khen phần kịch bản, lời văn, khác với khen hình ảnh hay giọng đọc. `so damn` chỉ để nhấn mạnh, mức độ như "hay dã man" trong tiếng Việt, dùng được với bạn bè nhưng không hợp chỗ trang trọng.
    A2
  42. 342

    Somehow this guy has a drawing style that's so simple and strangely detailed

    /ˈsʌmˌhaʊ ðɪs ɡaɪ hæz ə ˈdrɔːɪŋ staɪl ðæts soʊ ˈsɪmpəl ənd ˈstreɪndʒli dɪˈteɪld/

    Không hiểu sao nét vẽ ông này vừa đơn giản mà lại chi tiết một cách lạ lùng.

    Tình huống

    Nhân vật trong kênh hoạt hình chỉ là vài nét que, vậy mà bạn vẫn đọc được biểu cảm và bối cảnh rất rõ. Bạn muốn khen cái nghịch lý đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Somehow` ở đầu câu báo trước một điều khó giải thích, nghĩa là không hiểu sao. Cụm `so simple and strangely detailed` ghép hai ý tưởng như trái ngược để khen. `strangely` ở đây là lạ một cách thú vị.
    B1
  43. 343

    Can we appreciate that he keeps the flags historically accurate. Biggest pet peeve among history videos.

    /kæn wiː əˈpriːʃiˌeɪt ðæt hiː kiːps ðə flæɡz hɪˈstɔːrɪkəli ˈækjərət. ˈbɪɡəst pet piːv əˈmʌŋ ˈhɪstəri ˈvɪdioʊz./

    Phải khen vụ ổng vẽ cờ đúng theo từng thời kỳ. Video lịch sử sai cờ là cái tôi ghét nhất.

    Tình huống

    Bạn rất khó chịu khi video lịch sử dùng sai lá cờ của thời kỳ đó. Kênh này lại vẽ cờ đúng hết. Bạn muốn khen điểm đó và nói vì sao bạn để ý. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`pet peeve` là một điều nhỏ mà mình đặc biệt ghét, ai làm sai là thấy ngứa mắt. Người Việt dễ đoán nhầm là thú cưng vì có chữ `pet`. `Can we appreciate…` kêu gọi mọi người cùng chú ý tới một chi tiết đáng khen.
    B2
  44. 344

    I love the humour despite the very serious subject. Well done ! ❤❤❤

    /aɪ lʌv ðə ˈhjuːmər dɪˈspaɪt ðə ˈveri ˈsɪriəs səbˈdʒekt. wel dʌn ! ❤❤❤/

    Mê cái chất hài dù chủ đề nặng nề thế này. Làm tốt lắm! ❤❤❤

    Tình huống

    Video kể về một cuộc chiến tàn khốc nhưng vẫn có những câu đùa đúng lúc mà không hề vô duyên. Bạn muốn khen sự cân bằng đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`despite + danh từ` nghĩa là mặc dù, không có `of` phía sau. `Well done!` là lời khen gọn cho công sức người làm. Ba trái tim ❤ cuối câu là cách tỏ quý mến rất phổ biến.
    A2
  45. 345

    This is the correct amount of anger. Well done as always.

    /ðɪs ɪz ðə kərˈekt əˈmaʊnt ʌv ˈæŋɡər. wel dʌn æz ˈɔːlˌweɪz./

    Tức giận cỡ này là chuẩn rồi. Vẫn xuất sắc như mọi khi.

    Tình huống

    Luật sư trong video thường rất điềm tĩnh, nhưng lần này nổi giận thật vì vụ việc quá vô lý. Bạn thấy cơn giận đó hoàn toàn chính đáng và muốn khen. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`the correct amount of X` là X đúng liều lượng, không thừa không thiếu. Dùng với cảm xúc như `anger` thì ý là phản ứng như vậy hoàn toàn xứng đáng. `as always` nghĩa là vẫn như mọi lần.
    B1
  46. 346

    I've been enjoying lawyers' takes on this situation, so glad you covered it!

    /aɪv bɪn ˌenˈdʒɔɪɪŋ ˈlɔːjərz' teɪks ɑːn ðɪs ˌsɪtʃuˈeɪʃən, soʊ ɡlæd juː ˈkʌvərd ɪt!/

    Dạo này tôi khoái nghe giới luật sư nói về vụ này, mừng ghê là anh cũng làm video!

    Tình huống

    Có một vụ việc đang rất nóng và bạn tìm xem nhiều luật sư phân tích nó. Kênh luật bạn theo dõi cuối cùng cũng làm video về vụ này. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`take` ở đây là danh từ, nghĩa là góc nhìn, nhận định riêng về một chuyện. `so glad you covered it` khen người làm video vì đã chọn chủ đề, `cover` là đưa tin, nói về.
    B1
  47. 347

    Lawyers: hire a lawyer! Lawyer once you hired them: theres nothing I can do

    /ˈlɔːjərz: ˈhaɪər ə ˈlɔːjər! ˈlɔːjər wʌns juː ˈhaɪərd ðem: theres ˈnʌθɪŋ aɪ kæn duː/

    Luật sư: thuê luật sư đi! Luật sư sau khi được thuê: tôi chịu, không làm gì được.

    Tình huống

    Video cứ khuyên gặp chuyện thì thuê luật sư, trong khi nhân vật chính đã thuê mà chẳng ăn thua gì. Bạn muốn trêu cảnh trước sau trái ngược đó theo kiểu đối thoại. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nàoĐây là khuôn trêu kiểu kịch bản: ghi tên người nói, dấu hai chấm, rồi câu thoại. Hai vế đặt cạnh nhau để lộ sự trái ngược, không cần giải thích gì thêm. `theres` là lỗi gõ của `there's`.
    B1
  48. 348

    Lawyer: It's not that simple *1 hour long video later* Me: still feels pretty simple

    /ˈlɔːjər: ɪts nɑːt ðæt ˈsɪmpəl *1 ˈaʊər lɔːŋ ˈvɪdioʊ ˈleɪtər* miː: stɪl fiːlz ˈprɪti ˈsɪmpəl/

    Luật sư: chuyện không đơn giản vậy đâu. *Một tiếng video sau* Tôi: vẫn thấy đơn giản mà.

    Tình huống

    Luật sư mở đầu video bằng câu chuyện này phức tạp lắm, rồi giảng giải suốt một tiếng. Xem xong bạn vẫn thấy vụ việc rõ như ban ngày. Bạn muốn trêu điều đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nàoDấu sao `*…*` trong comment đánh dấu lời dẫn cảnh, giống chú thích trong kịch bản. `*1 hour long video later*` là cách tua nhanh thời gian để tạo cú chốt. `pretty simple` nghĩa là khá đơn giản, `pretty` đứng trước tính từ mang nghĩa khá.
    B1
  49. 349

    Job security for the HBO lawyers. 😂

    /dʒɑːb sɪˈkjʊrəti fɔːr ðə ˈeɪtʃbiˈoʊ ˈlɔːjərz. 😂/

    Đội luật sư của HBO khỏi lo mất việc rồi. 😂

    Tình huống

    Một chương trình truyền hình nổi tiếng hay chọc giận các công ty lớn, nên lúc nào cũng bị doạ kiện. Bạn muốn đùa về đội luật sư của đài. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`job security` là sự ổn định công việc, không lo bị đuổi. Câu này trêu kiểu ngược: có người gây rắc rối liên tục thì đội luật sư càng có việc làm. HBO là một đài truyền hình lớn của Mỹ.
    B1
  50. 350

    "I was taken out of context!" Yells person who was quoted with full context

    /"aɪ wɑːz ˈteɪkən aʊt ʌv ˈkɑːntekst!" jelz ˈpɜːrsən huː wɑːz ˈkwoʊtɪd wɪð fʊl ˈkɑːntekst/

    "Tôi bị trích dẫn cắt xén!" Ai đó gào lên, trong khi được trích nguyên văn đầy đủ.

    Tình huống

    Trong video, một người bị trích lời đầy đủ cả đoạn, vậy mà vẫn kêu là mình bị cắt ghép. Bạn muốn trêu sự vô lý đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`"…" yells person who…` là khuôn châm biếm: trích câu ai đó nói, rồi thêm chi tiết cho thấy câu đó vô lý. `taken out of context` là bị trích dẫn cắt khỏi ngữ cảnh. Câu bỏ `a` trước `person` cho giống tiêu đề báo, đó là chủ ý.
    B2
  51. 351

    you know the person is important when they get more than just dots for eyes

    /juː noʊ ðə ˈpɜːrsən ɪz ˌɪmˈpɔːrtənt wen ðeɪ ɡet mɔːr ðæn dʒʌst dɑːts fɔːr aɪz/

    Nhân vật nào được vẽ mắt xịn hơn hai chấm đen là biết người đó quan trọng rồi.

    Tình huống

    Trong kênh hoạt hình lịch sử, nhân vật phụ chỉ có hai chấm làm mắt, còn nhân vật quan trọng thì được vẽ mắt kỹ hơn hẳn. Bạn phát hiện ra quy luật này và muốn chia sẻ. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`You know X when Y` nghĩa là cứ thấy Y là biết X, một cách chỉ ra quy luật mình tự phát hiện. Người xem thích loại comment soi được chi tiết nhỏ như thế này. `dots for eyes` là mắt chỉ vẽ bằng hai chấm.
    B1
  52. 352

    This is the best animated intro I've ever seen.

    /ðɪs ɪz ðə best ˈænəˌmeɪtɪd ˈɪntroʊ aɪv ˈevər siːn./

    Đây là đoạn mở đầu hoạt hình đỉnh nhất tôi từng xem.

    Tình huống

    Đoạn mở đầu video được vẽ công phu, nhạc hay, xem xong bạn muốn tua lại ngay. Bạn muốn khen nó hết mức. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`the best X I've ever seen` dùng thì hiện tại hoàn thành vì nói về cả quãng đời đến giờ. `intro` là đoạn mở đầu của video. Câu này đơn giản nhưng là khuôn khen dễ dùng nhất.
    A2
  53. 353

    That intro is hands down the best thing I've ever seen

    /ðæt ˈɪntroʊ ɪz hændz daʊn ðə best θɪŋ aɪv ˈevər siːn/

    Đoạn mở đầu đó đỉnh nhất từ trước tới giờ luôn, khỏi bàn.

    Tình huống

    Bạn đã xem cả trăm video hoạt hình nhưng chưa thấy đoạn mở đầu nào ấn tượng như cái này. Bạn muốn khen theo kiểu không cần tranh cãi. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`hands down` nghĩa là không cần bàn cãi, chắc chắn, đặt ngay trước phần so sánh nhất. Người học dễ dịch theo chữ thành "bỏ tay xuống". Cụm này làm lời khen nghe dứt khoát hơn hẳn.
    B1
  54. 354

    The bit with the fake sponsor is gold.

    /ðə bɪt wɪð ðə feɪk ˈspɑːnsər ɪz ɡoʊld./

    Đoạn nhà tài trợ giả đúng là đỉnh của chóp.

    Tình huống

    Giữa video, người làm hoạt hình bày ra một phần quảng cáo giả cho một sản phẩm không có thật. Bạn thấy đoạn đó buồn cười nhất video. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`X is gold` nghĩa là X cực hay, cực buồn cười. `the bit with…` chỉ một đoạn nhỏ trong video, cách nói thân mật hơn `the part`. Gọi đúng đoạn mình thích làm lời khen cụ thể và đáng tin.
    A2
  55. 355

    He makes the sponsor segments so good that I don't even skip them.

    /hiː meɪks ðə ˈspɑːnsər ˈseɡmənts soʊ ɡʊd ðæt aɪ doʊnt ˈiːvɪn skɪp ðem./

    Ổng làm đoạn quảng cáo hay tới mức tôi còn chẳng thèm tua.

    Tình huống

    Bạn luôn tua qua quảng cáo trong video, riêng kênh này thì bạn xem hết vì phần quảng cáo cũng được kể hài hước. Bạn muốn khen điều đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`so + tính từ + that…` nói hệ quả của mức độ. `don't even` nhấn là đến cả việc quen làm cũng bỏ. `sponsor segment` là đoạn quảng cáo cho nhà tài trợ chen giữa video.
    B1
  56. 356

    You drew the SpongeBob characters so accurately, I absolutely love it.

    /juː druː ðə ˈspʌndʒˌbɑːb ˈkærəktərz soʊ ˈækjərətli, aɪ ˌæbsəˈluːtli lʌv ɪt./

    Bạn vẽ mấy nhân vật SpongeBob giống y chang luôn, mê quá trời.

    Tình huống

    Người làm hoạt hình vẽ lại các nhân vật trong một bộ phim hoạt hình nổi tiếng theo nét của mình mà vẫn giống hệt bản gốc. Bạn muốn khen tay nghề. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`absolutely` đặt trước `love` làm lời khen mạnh lên rất nhiều. `so accurately` khen độ giống, độ chính xác. SpongeBob là bộ hoạt hình Chú bọt biển tinh nghịch.
    A2
  57. 357

    Bro this is a 💅✨Masterpiece✨💅

    /broʊ ðɪs ɪz ə 💅✨ˈmæstərˌpiːs✨💅/

    Ông ơi đây đúng là 💅✨Kiệt tác✨💅

    Tình huống

    Bạn xem một video hoạt hình mà từ nét vẽ đến nhạc đều chỉn chu. Bạn muốn khen một câu thật ngắn mà đầy điệu đà. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào💅 (sơn móng tay) mang sắc thái điệu đà, tự tin. ✨ hai bên một chữ làm chữ đó như được trang trí lấp lánh, ý nhấn mạnh. Cặp emoji kẹp hai đầu là kiểu nhấn rất hay gặp trong comment khen.
    A2
  58. 358

    Thus a legend was born Can't believe this is his first video, it's pretty high quality

    /ðʌs ə ˈledʒənd wɑːz bɔːrn kænt bɪˈliːv ðɪs ɪz hɪz fɜːrst ˈvɪdioʊ, ɪts ˈprɪti haɪ ˈkwɑːləti/

    Và thế là một huyền thoại ra đời. Không tin nổi đây là video đầu tay, chất lượng xịn phết.

    Tình huống

    Bạn tìm xem video đầu tiên của một kênh giờ đã rất nổi tiếng, và ngạc nhiên vì ngay từ đầu nó đã làm tốt. Bạn muốn khen theo kiểu kể chuyện. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Thus a legend was born` là câu giọng kể chuyện cổ, dùng đùa khi xem lại video đầu tay của một người nay đã nổi tiếng. `Can't believe…` lược chủ ngữ `I`, rất phổ biến trong comment. `pretty` đứng trước tính từ nghĩa là khá.
    B1
  59. 359

    my man's voice sounds like a national geographic narrator

    /maɪ mænz vɔɪs saʊndz laɪk ə ˈnæʃənəl ˌdʒiːəˈɡræfɪk ˈnereɪtər/

    Giọng ông anh này nghe như người dẫn phim tài liệu National Geographic vậy.

    Tình huống

    Người kể chuyện trong video có giọng trầm, chậm rãi, nghe rất uy tín. Bạn muốn khen giọng đó bằng một phép so sánh. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`my man` là cách gọi thân mật một người đàn ông mình quý, kể cả người lạ, giống "ông anh" trong tiếng Việt. `sounds like…` dùng để so sánh giọng nói. National Geographic nổi tiếng với giọng dẫn phim tài liệu trầm ấm.
    B1
  60. 360

    this video will never get old

    /ðɪs ˈvɪdioʊ wɪl ˈnevər ɡet oʊld/

    Video này xem bao lần cũng không chán.

    Tình huống

    Bạn đã xem video này từ nhiều năm trước và giờ mở lại vẫn thấy buồn cười như lần đầu. Bạn muốn nói một câu ngắn để khen. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`X never gets old` nghĩa là xem bao lần X vẫn hay, không nhàm. `old` ở đây là cũ, nhàm, chẳng liên quan gì tới tuổi. Cụm này rất hợp khi xem lại video cũ.
    A2
  61. 361

    Imagine bullying your short Corsican classmate and a few years later he becomes your country's emperor. Yikes.

    /ˌɪˈmædʒən ˈbʊliɪŋ jɔːr ʃɔːrt ˈkɔːrsəkən ˈklæˌsmeɪt ənd ə fjuː jɪrz ˈleɪtər hiː bɪˈkʌmz jɔːr ˈkʌntriz ˈempərər. jaɪks./

    Tưởng tượng bắt nạt thằng bạn lùn người Corse, vài năm sau nó thành hoàng đế nước mình. Toang.

    Tình huống

    Video kể thời đi học của một vị hoàng đế nổi tiếng, hồi nhỏ ông bị bạn bè chọc ghẹo vì thấp và khác vùng. Bạn muốn trêu những đứa bạn học năm đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Imagine + V-ing` mời người đọc đặt mình vào một tình huống trớ trêu. `Yikes` là tiếng kêu khi thấy điều gì ngại, đáng sợ, giống "toang" hay "thôi xong". Corsican là người đảo Corse, quê của Napoleon.
    B2
  62. 362

    I bet this guy's views increase so much during exam time 😂

    /aɪ bet ðɪs ɡaɪz vjuːz ˌɪnˈkriːs soʊ mʌtʃ ˈdʊrɪŋ ɪɡˈzæm taɪm 😂/

    Cá là cứ mùa thi là lượt xem kênh ông này tăng vọt 😂

    Tình huống

    Bạn nghi là học sinh khắp nơi chỉ tìm đến kênh lịch sử này vào sát ngày thi để ôn cấp tốc. Bạn muốn trêu điều đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`I bet…` nghĩa là tôi cá là, dùng để đoán cho vui, người nói không hề cá cược gì. Sau `I bet` là một mệnh đề đầy đủ. 😂 cho thấy câu chỉ là trêu.
    B1
  63. 363

    Little did he know how popular his intro for this video would become

    /ˈlɪtəl dɪd hiː noʊ haʊ ˈpɑːpjələr hɪz ˈɪntroʊ fɔːr ðɪs ˈvɪdioʊ wʊd bɪˈkʌm/

    Ổng đâu có ngờ đoạn mở đầu video này sau sẽ nổi đình nổi đám như vậy.

    Tình huống

    Đoạn mở đầu của một video cũ về sau thành trào lưu, ai cũng chế lại. Bạn muốn trêu là lúc làm người tạo ra nó chắc không hề nghĩ tới. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Little did he know…` là câu đảo ngữ, nghĩa là người đó đâu có ngờ. Trợ động từ `did` đứng trước chủ ngữ vì câu mở đầu bằng `Little`. Lối nói này có giọng kể chuyện, hợp khi nhìn lại một điều về sau mới nổi.
    B2
  64. 364

    Legend says he is still waiting for a reply to that email to this very day.

    /ˈledʒənd sez hiː ɪz stɪl ˈweɪtɪŋ fɔːr ə rɪˈplaɪ tuː ðæt iˈmeɪl tuː ðɪs ˈveri deɪ./

    Tương truyền đến tận hôm nay ổng vẫn còn đang chờ thư trả lời.

    Tình huống

    Nhân vật trong video gửi một email quan trọng và không bao giờ nhận được hồi âm. Bạn muốn đùa theo kiểu truyền thuyết về chuyện chờ đợi đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Legend says…` (tương truyền rằng) là kiểu đùa phóng đại một chuyện nhỏ thành truyền thuyết. Câu hay kết bằng `to this day` hoặc `to this very day`, nghĩa là cho đến tận hôm nay.
    B1
  65. 365

    "The earth is round right" "Right" *Flat earthers have left the chat*

    /"ðə ɜːrθ ɪz raʊnd raɪt" "raɪt" *flæt earthers hæv left ðə tʃæt*/

    "Trái đất tròn nhỉ" "Đúng rồi" *Hội trái đất phẳng đã rời nhóm chat*

    Tình huống

    Trong video có đoạn hai nhân vật thản nhiên xác nhận trái đất tròn. Bạn muốn trêu những người tin trái đất phẳng theo kiểu tin nhắn hệ thống. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`X has left the chat` bắt chước dòng thông báo khi ai đó rời nhóm chat. Người ta dùng nó để đùa là X bỏ đi vì bị nói trúng hoặc không chịu nổi. Dấu sao `*…*` đánh dấu đây là lời dẫn cảnh.
    B1
  66. 366

    Him: bees are the hardest working thing on earth. Ants: are we a joke to you?

    /hɪm: biːz ɑːr ðə ˈhɑːrdəst ˈwɜːrkɪŋ θɪŋ ɑːn ɜːrθ. ænts: ɑːr wiː ə dʒoʊk tuː juː?/

    Ổng: ong là loài chăm nhất quả đất. Kiến: rồi tụi tui là trò đùa à?

    Tình huống

    Người kể chuyện khen một loài côn trùng là chăm chỉ nhất thế giới. Bạn muốn trêu bằng cách cho một loài khác lên tiếng phản đối. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Am I a joke to you?` là câu giả vờ tự ái khi bị quên mặt, ở đây đổi thành `are we`. Khuôn `Him: … X: …` dựng một đoạn thoại ngắn, cho đồ vật hay con vật lên tiếng. Câu này trêu cho vui, không có ý cãi thật.
    B1
  67. 367

    Switzerland eating popcorn since 1815

    /ˈswɪtsərlənd ˈiːtɪŋ ˈpɑːpˌkɔːrn sɪns 1815/

    Thuỵ Sĩ ngồi ăn bỏng ngô hóng chuyện từ năm 1815 tới giờ.

    Tình huống

    Video kể hàng loạt cuộc chiến ở châu Âu, trong khi có một nước lúc nào cũng trung lập, đứng ngoài. Bạn muốn trêu nước đó bằng một hình ảnh ngắn. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`eating popcorn` là hình ảnh người ngồi xem kịch hay, hóng chuyện người khác mà không dính vào. Câu lược `has been` cho gọn, giống chú thích ảnh. 1815 là năm Thuỵ Sĩ được công nhận trung lập.
    B1
  68. 368

    Fun fact: The minecraft phase comes back when you least expect it.

    /fʌn fækt: ðə ˈmaɪnˌkræft feɪz kʌmz bæk wen juː liːst ɪkˈspekt ɪt./

    Sự thật thú vị: giai đoạn mê Minecraft sẽ quay lại đúng lúc bạn không ngờ nhất.

    Tình huống

    Video kể về các giai đoạn sở thích hồi nhỏ, trong đó có giai đoạn mê một trò chơi xếp khối. Bạn muốn trêu là cái giai đoạn đó chưa bao giờ hết hẳn. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Fun fact:` mở đầu như sắp kể một sự thật thú vị, nhưng trong comment thường là để đùa. `when you least expect it` nghĩa là đúng lúc bạn ít ngờ nhất. `phase` là một giai đoạn mê một thứ gì đó rồi qua.
    B1
  69. 369

    Moral of the story: if the police can't find you guilty of any crime the IRS will

    /ˈmɔːrəl ʌv ðə ˈstɔːri: ɪf ðə pəˈliːs kænt faɪnd juː ˈɡɪlti ʌv ˈeni kraɪm ðə ˈaɪˌɑːˈres wɪl/

    Bài học rút ra: cảnh sát không kết tội được thì sở thuế cũng sẽ làm được.

    Tình huống

    Video kể về một trùm tội phạm khét tiếng mà cuối cùng chỉ bị bắt vì trốn thuế. Bạn muốn rút ra bài học theo kiểu trêu. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Moral of the story:` là bài học rút ra, thường dùng để chốt một câu đùa sau video. Vế cuối `the IRS will` lược động từ, hiểu là `the IRS will find you guilty`. IRS là sở thuế liên bang Mỹ.
    B1
  70. 370

    I bet his lawyers are having the time of their lives. Lol

    /aɪ bet hɪz ˈlɔːjərz ɑːr ˈhævɪŋ ðə taɪm ʌv ðer lɪvz. lɔːl/

    Cá là đội luật sư của ổng đang sướng như tiên. Lol

    Tình huống

    Người nổi tiếng trong video dính hết rắc rối pháp lý này tới rắc rối khác. Bạn muốn trêu là luật sư của ông ta có việc làm đều đều. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`have the time of your life` nghĩa là có khoảng thời gian vui nhất đời. Ở đây câu mang ý mỉa: thân chủ càng gặp rắc rối, luật sư càng kiếm được tiền. `Lol` cuối câu cho biết người viết đang cười.
    B1
  71. 371

    Being his lawyer must be one heck of an experience.

    /ˈbiːɪŋ hɪz ˈlɔːjər mʌst biː wʌn hek ʌv æn ɪkˈspɪriəns./

    Làm luật sư cho ổng chắc là một trải nghiệm có một không hai.

    Tình huống

    Thân chủ trong video liên tục tự nói những điều bất lợi cho mình trước toà. Bạn muốn trêu người luật sư phải bào chữa cho ông ta. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`one heck of a + danh từ` nghĩa là một cái gì đó cực kỳ, khác thường, tốt hay xấu tuỳ ngữ cảnh. `heck` là dạng nói tránh của `hell`, nghe nhẹ và lịch sự hơn. `must be` dùng để đoán chắc.
    B2
  72. 372

    I am sure this comment section will not be insane

    /aɪ æm ʃʊr ðɪs ˈkɑːment ˈsekʃən wɪl nɑːt biː ˌɪnˈseɪn/

    Tôi tin chắc phần bình luận dưới này sẽ rất ư là bình yên.

    Tình huống

    Video vừa đăng về một chủ đề gây tranh cãi, bạn biết chắc phần bình luận sắp loạn. Bạn muốn mỉa trước điều đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nàoĐây là câu mỉa: nói ngược với điều mình nghĩ. Người viết chắc chắn phần bình luận sẽ loạn nên giả vờ nói nó sẽ yên. Khi dịch cần giữ giọng mỉa, ví dụ thêm "rất ư là".
    A2
  73. 373

    Alright, I had been patiently waiting for this. Let me grab my popcorn.

    /ˌɔːlˈraɪt, aɪ hæd bɪn ˈpeɪʃəntli ˈweɪtɪŋ fɔːr ðɪs. let miː ɡræb maɪ ˈpɑːpˌkɔːrn./

    Rồi, hóng vụ này lâu lắm rồi. Để tôi đi lấy bỏng ngô đã.

    Tình huống

    Bạn đã chờ kênh luật quen thuộc phân tích một vụ lùm xùm từ lâu, giờ video mới ra. Bạn muốn tỏ ra sẵn sàng hóng chuyện. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Let me grab my popcorn` nghĩa là chuẩn bị ngồi hóng một chuyện hay, như xem phim. `grab` là lấy nhanh. `had been waiting` là quá khứ hoàn thành tiếp diễn, nhấn là đã chờ suốt một thời gian dài.
    B1
  74. 374

    This man taught me more in 6 minutes than all my life in school. Thanks, American school system.

    /ðɪs mæn tɔːt miː mɔːr ɪn 6 ˈmɪnəts ðæn ɔːl maɪ laɪf ɪn skuːl. θæŋks, əˈmerəkən skuːl ˈsɪstəm./

    Ông này dạy tôi trong 6 phút còn nhiều hơn cả đời đi học. Cảm ơn nha, hệ thống giáo dục Mỹ.

    Tình huống

    Một video sáu phút làm bạn hiểu một sự kiện lịch sử rõ hơn mấy năm học trên lớp. Bạn muốn khen video và mỉa nhà trường một câu. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Thanks, X.` ở cuối câu là lời cảm ơn mỉa, ý trách X. Dấu phẩy trước tên là dấu hiệu quen của lối mỉa này. Vế đầu `taught me more in… than…` là khuôn so sánh hay gặp dưới video kiến thức.
    B1
  75. 375

    This is my last two brain cells trying to communicate

    /ðɪs ɪz maɪ læst tuː breɪn selz ˈtraɪɪŋ tuː kəˈmjuːnəˌkeɪt/

    Hai tế bào não cuối cùng của tôi đang cố nói chuyện với nhau y chang vậy.

    Tình huống

    Trong video có cảnh hai nhân vật nói chuyện ngớ ngẩn, mãi không hiểu nhau. Bạn thấy nó giống hệt đầu óc mình lúc mệt. Bạn muốn tự giễu. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`my last two brain cells` là kiểu tự giễu mình ngốc, đầu chỉ còn hai tế bào não. `This is me/my… trying to…` dùng để nói cảnh trong video giống hệt mình. Câu đùa nhẹ, không có ý tự hạ thấp thật.
    B1
  76. 376

    Me: *does literally anything* Strands of my hair: *aight imma head out*

    /miː: *dʌz ˈlɪtərəli ˈeniˌθɪŋ* strændz ʌv maɪ her: *aight imma hed aʊt*/

    Tôi: *làm bất cứ việc gì* Tóc tôi: *thôi tôi té đây*

    Tình huống

    Video kể chuyện tóc rụng nhiều, và bạn cũng y như vậy, động tay vào đâu là tóc rơi tới đó. Bạn muốn tự giễu theo kiểu đối thoại. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`aight imma head out` là câu thoại nổi tiếng, nghĩa là thôi tôi đi đây, dùng khi muốn rút lui khỏi một chuyện. `aight` là `alright`, `imma` là `I'm going to`. `literally anything` nghĩa là bất kể việc gì.
    B1
  77. 377

    I just wear whatever I pull out of.... Wherever my clothes are...

    /aɪ dʒʌst wer ˌwʌˈtevər aɪ pʊl aʊt ʌv.... weˈrevər maɪ kloʊðz ɑːr.../

    Tôi cứ lôi đại cái gì ra mặc từ... cái chỗ nào đó đang chứa quần áo...

    Tình huống

    Video kể chuyện chọn quần áo mỗi sáng. Bạn thì chẳng có tủ ngăn nắp gì, quần áo vứt lung tung. Bạn muốn tự giễu sự bừa bộn đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nàoDấu `....` giữa câu diễn tả người viết khựng lại vì nhận ra mình chẳng có tủ quần áo đàng hoàng. `whatever` là bất cứ thứ gì, `wherever` là bất cứ chỗ nào. Cái hài nằm ở chỗ câu tự sửa giữa chừng.
    B1
  78. 378

    I'm currently in the "I wear the same three shirts a week phase"

    /aɪm ˈkɜːrəntli ɪn ðə "aɪ wer ðə seɪm θriː ʃɜːrts ə wiːk feɪz"/

    Tôi đang ở giai đoạn "một tuần xoay vòng đúng ba cái áo".

    Tình huống

    Video kể các giai đoạn ăn mặc của tác giả qua từng năm. Bạn đang ở giai đoạn lười, mặc đi mặc lại vài cái áo. Bạn muốn tự giễu. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nàoMẹo hay gặp: đặt cả một câu trong ngoặc kép làm tính từ cho `phase`. Lối này tạo ra một nhãn vui cho giai đoạn mình đang trải qua. `currently` nghĩa là hiện tại, ngay lúc này.
    B1
  79. 379

    I feel so old seeing this 7 yrs later💔

    /aɪ fiːl soʊ oʊld ˈsiːɪŋ ðɪs 7 yrs ˈleɪtər💔/

    7 năm sau xem lại thấy mình già quá trời💔

    Tình huống

    Bạn xem lại một video từng xem hồi nhỏ và nhận ra đã gần chục năm trôi qua. Bạn muốn tự giễu là mình già rồi. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`I feel so old` là câu than vui khi nhận ra thời gian trôi nhanh, người viết thường còn trẻ. `seeing this` giải thích vì sao mình thấy vậy. 💔 thêm chút buồn hoài niệm. `yrs` là viết tắt của `years`.
    A2
  80. 380

    I am a simple man. I see a new upload, I click.

    /aɪ æm ə ˈsɪmpəl mæn. aɪ siː ə nuː ˈʌˌploʊd, aɪ klɪk./

    Tôi là người đơn giản. Thấy video mới là bấm.

    Tình huống

    Kênh bạn mê vừa ra video mới, bạn bấm vào ngay mà không cần biết nội dung là gì. Bạn muốn tự giễu sự trung thành đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`I am a simple man. I see X, I Y.` là khuôn đùa nổi tiếng, nghĩa là cứ thấy X là làm Y, khỏi suy nghĩ. Câu lược `when` và `then` cho thật ngắn. Phụ nữ dùng thì đổi thành `a simple woman`.
    A2
  81. 381

    This video taught me more than my entire semester. Should I be worried?

    /ðɪs ˈvɪdioʊ tɔːt miː mɔːr ðæn maɪ ɪnˈtaɪər səˈmestər. ʃʊd aɪ biː ˈwɜːrid?/

    Video này dạy mình nhiều hơn cả học kỳ. Mình có nên lo không đây?

    Tình huống

    Bạn học cả học kỳ môn lịch sử mà chẳng nhớ gì, xem một video ngắn lại hiểu ra hết. Bạn muốn tự giễu việc học của mình. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Should I be worried?` là câu hỏi tu từ để tự giễu, người viết chẳng lo thật. `my entire semester` là cả học kỳ của tôi. Câu hỏi đặt sau một nhận xét làm câu đùa có cú chốt.
    B1
  82. 382

    Did I study for the test? Well yes, but actually no.

    /dɪd aɪ ˈstʌdi fɔːr ðə test? wel jes, bʌt ˈækˌtʃuːəli noʊ./

    Mình có ôn thi không á? Có, mà cũng không hẳn.

    Tình huống

    Bạn bảo là đã ôn thi môn sử, nhưng thật ra chỉ xem mấy video hoạt hình về đề tài đó. Bạn muốn tự giễu cái kiểu ôn bài này. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Well yes, but actually no` là câu trả lời vừa có vừa không, dùng khi sự thật không đúng như vẻ ngoài. Khuôn tự hỏi tự đáp làm câu tự giễu có nhịp. `study for the test` là ôn bài cho bài kiểm tra.
    A2
  83. 383

    Ive watched this an unhealthy amount of times

    /Ive wɑːtʃt ðɪs æn ənˈhelθi əˈmaʊnt ʌv taɪmz/

    Video này tôi xem nhiều tới mức không lành mạnh luôn rồi.

    Tình huống

    Bạn đã xem đi xem lại một video lịch sử nhiều đến mức thuộc lòng. Bạn muốn thú nhận điều đó một cách hài hước. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`an unhealthy amount of X` nghĩa là nhiều X tới mức đáng lo, dùng để phóng đại cho vui. Đúng ngữ pháp thì `number of times` chuẩn hơn, nhưng `amount of times` rất hay gặp trong văn nói. `Ive` là lỗi gõ thiếu dấu nháy của `I've`.
    B1
  84. 384

    I'm here simply because I need to write an essay that is also due tonight (:

    /aɪm hiːr ˈsɪmpli bɪˈkɔːz aɪ niːd tuː raɪt æn eˈseɪ ðæt ɪz ˈɔːlsoʊ duː təˈnaɪt (:/

    Tôi vào đây chỉ vì có bài luận phải nộp tối nay luôn (:

    Tình huống

    Bạn có bài luận môn sử phải nộp trong tối nay mà giờ mới bắt đầu tìm tài liệu. Đọc thấy nhiều người cũng giống mình, bạn muốn thú nhận. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`I'm here because…` là cách giải thích vì sao mình vào video. `due tonight` nghĩa là hạn nộp tối nay. Chữ `also` ngầm nói là còn nhiều người khác cùng cảnh. `(:` là mặt cười ngược, sắc thái cười gượng.
    B1
  85. 385

    I used to be obsessed with giraffes. Yeah I'm glad that was a phase.

    /aɪ juːzd tuː biː əbˈsest wɪð dʒərˈæfs. jæ aɪm ɡlæd ðæt wɑːz ə feɪz./

    Hồi trước tôi mê hươu cao cổ như điên. Ừ, may mà chỉ là một giai đoạn.

    Tình huống

    Video kể về những thứ tác giả từng mê hồi nhỏ. Bạn nhớ ra hồi đó mình cũng mê một con vật kỳ lạ, giờ nghĩ lại thấy buồn cười. Bạn muốn thú nhận. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`I used to + V` nói về thói quen trong quá khứ, nay đã bỏ. `obsessed with` là mê tới mức ám ảnh. `glad that was a phase` nghĩa là mừng vì đó chỉ là một giai đoạn rồi qua.
    A2
  86. 386

    I rewatch this so much to the point I can literally quote parts word for word

    /aɪ rewatch ðɪs soʊ mʌtʃ tuː ðə pɔɪnt aɪ kæn ˈlɪtərəli kwoʊt pɑːrts wɜːrd fɔːr wɜːrd/

    Tôi xem lại cái này nhiều đến mức đọc thuộc được nguyên văn từng đoạn.

    Tình huống

    Bạn đã xem video này nhiều đến nỗi nhớ từng câu thoại. Bạn muốn thú nhận mức độ ghiền của mình. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`to the point (that)…` nghĩa là đến mức mà, dùng để nói hệ quả. `word for word` là nguyên văn từng chữ. `literally` ở đây dùng để nhấn, giống "thật sự".
    B1
  87. 387

    I have a weird obsession of watching this every time I eat hotdogs

    /aɪ hæv ə wɪrd əbˈseʃən ʌv ˈwɑːtʃɪŋ ðɪs ˈevəri taɪm aɪ iːt ˈhɑːtˌdɔːɡz/

    Tôi có cái tật kỳ cục là cứ ăn xúc xích là phải mở video này ra xem.

    Tình huống

    Bạn có thói quen lạ là mỗi lần ăn một món nào đó lại mở đúng video này ra xem. Bạn muốn thú nhận thói quen kỳ cục đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`every time I…` nghĩa là mỗi lần tôi làm gì, dùng để kể một thói quen. Đúng ngữ pháp là `obsession with`, người viết dùng `of` nhưng vẫn hiểu được. `weird` làm lời thú nhận nghe tự giễu.
    B1
  88. 388

    Ngl when i was younger this video scared me a bit because it was so sad and eerie😖

    /Ngl wen aɪ wɑːz ˈjʌŋɡər ðɪs ˈvɪdioʊ skerd miː ə bɪt bɪˈkɔːz ɪt wɑːz soʊ sæd ənd ˈɪri😖/

    Nói thật hồi nhỏ video này làm tôi hơi sợ, vì nó buồn với rờn rợn sao đó😖

    Tình huống

    Hồi nhỏ bạn xem một video hoạt hình có không khí buồn và hơi rợn, đến giờ vẫn nhớ cảm giác đó. Bạn muốn thú nhận. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`when I was younger` là hồi tôi còn nhỏ hơn, mềm hơn `when I was a kid`. `eerie` là rờn rợn, kỳ lạ đáng sợ. `Ngl` (not gonna lie) ở đầu báo trước một lời thú nhận.
    B1
  89. 389

    I was not expecting to be this emotionally invested.

    /aɪ wɑːz nɑːt ɪkˈspektɪŋ tuː biː ðɪs ɪˈmoʊʃnəli ˌɪnˈvestəd./

    Không ngờ mình lại nhập tâm tới mức này.

    Tình huống

    Bạn mở một video hoạt hình tưởng chỉ để giải trí, ai ngờ cuối video bạn quan tâm nhân vật như người thân. Bạn muốn thú nhận. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`I was not expecting…` dùng khi điều gì đó vượt ngoài dự đoán của mình. `emotionally invested` nghĩa là đặt nhiều cảm xúc vào câu chuyện, nhập tâm. `this` trước tính từ nghĩa là tới mức này.
    B2
  90. 390

    does anyone remember when a bee would enter the outdoor cafeteria area and everyone would start screaming?

    /dʌz ˈeniˌwʌn rɪˈmembər wen ə biː wʊd ˈentər ðə ˈaʊtˌdɔːr ˌkæfəˈtɪriə ˈeriə ənd ˈevriˌwʌn wʊd stɑːrt ˈskriːmɪŋ?/

    Có ai còn nhớ hồi một con ong bay vào khu ăn ngoài trời là cả đám la hét om sòm không?

    Tình huống

    Video kể chuyện sợ ong hồi đi học. Bạn nhớ y hệt cảnh ở trường mình: có con ong bay vào là cả căng tin náo loạn. Bạn muốn khơi lại kỷ niệm chung. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`would + V` ở đây nói về thói quen lặp lại trong quá khứ, nghĩa là hồi đó cứ thế là thế. `Does anyone remember when…?` mời người đọc cùng nhớ lại một kỷ niệm chung. Câu đồng cảm qua trải nghiệm ai cũng từng có.
    B2
  91. 391

    Finally! Someone else who knows the struggles of *thick* hair.

    /ˈfaɪnəli! ˈsʌmˌwʌn els huː noʊz ðə ˈstrʌɡəlz ʌv *θɪk* her./

    Cuối cùng! Có người hiểu nỗi khổ của tóc *dày* rồi.

    Tình huống

    Bạn có mái tóc rất dày, khó chải, khó buộc, mà ít ai hiểu. Video kể đúng những rắc rối đó. Bạn muốn bày tỏ sự đồng cảm. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`the struggle(s) of X` là nỗi khổ của X, cụm hay dùng khi kể một rắc rối mà ai trải qua mới hiểu. `Someone else who…` nghĩa là thêm một người nữa cũng vậy. Dấu sao `*…*` quanh một chữ là nhấn mạnh chữ đó.
    B1
  92. 392

    As someone who is allergic to wasps I can totally agree with your conclusion.

    /æz ˈsʌmˌwʌn huː ɪz əˈlɜːrdʒɪk tuː wɑːsps aɪ kæn ˈtoʊtəli əˈɡriː wɪð jɔːr kənˈkluːʒən./

    Là người bị dị ứng ong bắp cày, tôi đồng ý hoàn toàn với kết luận của bạn.

    Tình huống

    Video kết luận là loài côn trùng có ngòi chích chẳng có gì đáng yêu. Bạn bị dị ứng với chúng nên rất thấm. Bạn muốn đồng cảm và nói lý do. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`As someone who…` nêu thân phận của mình trước để lời đồng cảm có trọng lượng. `allergic to` là dị ứng với. `totally` thân mật hơn `completely`, nghĩa là hoàn toàn.
    B1
  93. 393

    I grew up in the last no cellphones era. It was amazing

    /aɪ ɡruː ʌp ɪn ðə læst noʊ ˈselˌfoʊnz ˈerə. ɪt wɑːz əˈmeɪzɪŋ/

    Mình lớn lên ở thời cuối cùng chưa có điện thoại. Hồi đó vui thật sự.

    Tình huống

    Video kể tuổi thơ không có điện thoại, chơi ngoài trời cả ngày. Bạn cũng lớn lên đúng thời đó và muốn chia sẻ. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`I grew up in…` kể nơi chốn hay thời kỳ mình lớn lên. `the last no cellphones era` ghép cả cụm `no cellphones` làm tính từ cho `era`. Câu ngắn thứ hai nói cảm xúc khi nhìn lại.
    A2
  94. 394

    Its scary that something like this is even possible.

    /ɪts ˈskeri ðæt ˈsʌmθɪŋ laɪk ðɪs ɪz ˈiːvɪn ˈpɑːsəbəl./

    Chuyện như vầy mà cũng xảy ra được thì đáng sợ thật.

    Tình huống

    Video luật kể một vụ việc mà người vô tội bị kết tội vì kẽ hở pháp luật. Bạn thấy sợ vì chuyện đó có thể xảy ra với bất kỳ ai. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`It's scary that…` nói một sự thật làm mình lo sợ. `even possible` nhấn là chuyện đó lẽ ra không thể có. `Its` thiếu dấu nháy là lỗi gõ, dạng đúng là `It's`.
    B1
  95. 395

    Hoping this story resolves properly

    /ˈhoʊpɪŋ ðɪs ˈstɔːri riˈzɑːlvz ˈprɑːpərli/

    Mong là chuyện này sẽ được giải quyết đàng hoàng.

    Tình huống

    Video kể một vụ tranh chấp chưa có hồi kết, người bị hại vẫn đang chờ công lý. Bạn muốn gửi lời chúc ngắn. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`Hoping…` là dạng rút gọn của `I'm hoping…`, rất hay gặp trong comment ngắn. `resolve` là được giải quyết, `properly` là đàng hoàng, đúng cách. Câu ngắn nhưng cho thấy người viết quan tâm tới người trong cuộc.
    B1
  96. 396

    My cat ran away this summer, never came back. I miss him.

    /maɪ kæt ræn əˈweɪ ðɪs ˈsʌmər, ˈnevər keɪm bæk. aɪ mɪs hɪm./

    Mèo nhà tôi bỏ đi mùa hè này, không về nữa. Nhớ nó ghê.

    Tình huống

    Video kể về con thú cưng đã mất của tác giả. Bạn cũng vừa mất một con mèo và muốn chia sẻ nỗi buồn đó. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nàoĐồng cảm bằng cách kể chuyện tương tự của mình, câu ngắn và giản dị. `ran away` là bỏ nhà đi. Vế `never came back` lược chủ ngữ `he` cho giống giọng nói.
    A2
  97. 397

    I can confirm this was literally me just without the allergies

    /aɪ kæn kənˈfɜːrm ðɪs wɑːz ˈlɪtərəli miː dʒʌst wɪˈθaʊt ðə ˈælərdʒiz/

    Xác nhận là y chang tôi luôn, chỉ khác là tôi không bị dị ứng.

    Tình huống

    Video kể chuyện hồi nhỏ của tác giả và bạn thấy mình trong đó, chỉ trừ một chi tiết nhỏ. Bạn muốn xác nhận là mình cũng vậy. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`I can confirm` là xác nhận, nghe như đang làm chứng cho câu chuyện. `literally me` nghĩa là đúng là tôi. `just without…` thêm một điểm khác nhỏ cho câu thêm thật.
    B1
  98. 398

    I've done that pool mattress thing before. It was _terrifying_

    /aɪv dʌn ðæt puːl ˈmætrəs θɪŋ bɪˈfɔːr. ɪt wɑːz _ˈterəˌfaɪɪŋ_/

    Tôi cũng từng làm trò nằm phao trên hồ bơi rồi. Sợ _thót tim_ luôn

    Tình huống

    Video kể tác giả nằm phao rồi bị trôi ra giữa hồ bơi, không ai để ý. Bạn cũng từng gặp đúng chuyện đó và muốn kể. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`that… thing` chỉ lại đúng chuyện vừa kể trong video, khỏi phải tả lại. Dấu gạch dưới `_…_` quanh một chữ là cách in nghiêng trên YouTube, để nhấn mạnh. `terrifying` mạnh hơn `scary` nhiều.
    B1
  99. 399

    I swear this explains my whole family

    /aɪ swer ðɪs ɪkˈspleɪnz maɪ hoʊl ˈfæməli/

    Thề, cái này giải thích nguyên cả nhà tôi.

    Tình huống

    Video tả kiểu tính cách của một nhóm người, và bạn thấy nó đúng y như cả nhà mình. Bạn muốn đồng cảm một cách hài hước. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`I swear…` ở đầu câu chỉ để nhấn, giống "thề luôn" trong tiếng Việt, người nói chẳng thề thốt gì cả. `explains my whole family` là giải thích được tính cách cả nhà.
    A2
  100. 400

    RIP to your cat, he looked like the happiest little guy.

    /rɪp tuː jɔːr kæt, hiː lʊkt laɪk ðə ˈhæpiəst ˈlɪtəl ɡaɪ./

    Yên nghỉ nhé bé mèo, nhìn nó lúc nào cũng vui vẻ đáng yêu ghê.

    Tình huống

    Cuối video, tác giả cho biết con mèo hay xuất hiện trong các tập trước đã mất. Bạn muốn gửi lời chia buồn nhẹ nhàng. Bạn viết gì?

    Người bản xứ dùng thế nào`RIP` (rest in peace) là yên nghỉ, dùng chia buồn khi thú cưng hay ai đó mất. `little guy` là cách gọi trìu mến một con vật nhỏ. Lời chia buồn kèm một kỷ niệm đẹp làm câu ấm áp hơn.
    A2

Bốn bộ câu giao tiếp: tiếng Anh · tiếng Trung · tiếng Nhật · tiếng Hàn.

Các bộ câu tiếng Anh khác, trong đó có câu thoại phim và câu trong tin tức, nằm ở trang bộ câu tiếng Anh.