
Câu bình luận YouTube tiếng Anh
Cách người bản xứ khen, trêu đùa và nêu ý kiến dưới video YouTube. Soạn từ 323.301 bình luận thật của 47 kênh, đối chứng với 12,88 triệu dòng phụ đề phim.
1000 câu
- 201
You know it's a good one when it starts with a legal disclaimer.
/juː noʊ ɪts ə ɡʊd wʌn wen ɪt stɑːrts wɪð ə ˈliːɡəl dɪsˈkleɪmər./
Mở đầu bằng lời miễn trừ pháp lý là biết video này căng rồi.
Tình huốngVideo điều tra mở đầu bằng dòng chữ "vì lý do pháp lý…" trước khi vào nội dung. Bạn muốn khen kiểu đùa rằng cứ thấy dấu hiệu đó là biết video sẽ hay. Bạn viết gì?
An investigative video opens with a legal notice before any content, and the viewer takes that as a sure sign it will be explosive.
Người bản xứ dùng thế nào`You know it's a good one when…` nghĩa là cứ thấy dấu hiệu này là biết sẽ hay. Người viết chọn một dấu hiệu lạ để khen gián tiếp. `legal disclaimer` là đoạn tuyên bố miễn trách nhiệm pháp lý.B1 - 202
Whoever made the music for this video was absolutely cooking
/huˈevər meɪd ðə ˈmjuːzɪk fɔːr ðɪs ˈvɪdioʊ wɑːz ˌæbsəˈluːtli ˈkʊkɪŋ/
Ai làm nhạc cho video này đúng là đỉnh của chóp.
Tình huốngNhạc nền của video hay đến mức bạn để ý nó hơn cả hình ảnh, mà bạn không biết ai làm. Bạn muốn khen người đó bằng tiếng lóng. Bạn viết gì?
The soundtrack is so good the viewer notices it more than the visuals and wants to praise the unknown composer using slang.
Người bản xứ dùng thế nào`be cooking` trong lóng nghĩa là đang làm cực kỳ xuất sắc, hay dùng cho nhạc, đồ ăn, màn trình diễn. Người học dễ hiểu theo nghĩa nấu ăn. Mở câu bằng `Whoever…` khi không biết tên người làm.B1 - 203
This, this is the video that YouTube was invented for.
/ðɪs, ðɪs ɪz ðə ˈvɪdioʊ ðæt ˈjuːˌtjuːb wɑːz ˌɪnˈventəd fɔːr./
Đây, chính video này là lý do YouTube được sinh ra.
Tình huốngMột video vừa vui vừa giúp ích cho bao người, bạn thấy nó đúng là thứ nền tảng video nên có. Bạn muốn khen hết cỡ. Bạn viết gì?
The viewer feels this video represents everything the platform should stand for and wants to praise it in the strongest terms.
Người bản xứ dùng thế nàoLặp `This, this` là cách viết như đang chỉ tay nhấn mạnh khi nói. `X was invented for this` nghĩa là X được tạo ra chính là để dành cho cái này, một lối khen phóng đại.B1 - 204
Kudos to whoever did the graphics. Made a very difficult concept quite easy to understand.
/ˈkuːdoʊs tuː huˈevər dɪd ðə ˈɡræfɪks. meɪd ə ˈveri ˈdɪfəkəlt ˈkɑːnsept kwaɪt ˈiːzi tuː ˌʌndərˈstænd./
Khen người làm đồ hoạ nha. Một khái niệm khó vậy mà xem xong thấy dễ hiểu hẳn.
Tình huốngVideo giải thích một khái niệm rất khó, nhưng nhờ phần đồ hoạ minh hoạ mà bạn hiểu ngay. Bạn muốn ghi công cho người làm đồ hoạ. Bạn viết gì?
A hard concept becomes easy to follow thanks to the animated graphics, and the viewer wants to credit whoever made them.
Người bản xứ dùng thế nào`Kudos to…` nghĩa là xin khen, xin ghi công cho ai đó. Câu thứ hai bỏ chủ ngữ `It`, comment hay lược như vậy cho gọn.B1 - 205
Crazy that we get videos like this for free
/ˈkreɪzi ðæt wiː ɡet ˈvɪdioʊz laɪk ðɪs fɔːr friː/
Video chất vầy mà được xem miễn phí, điên thật.
Tình huốngBạn vừa xem một phim tài liệu khoa học công phu như phim chiếu rạp mà không mất đồng nào. Bạn muốn nói điều đó thật khó tin. Bạn viết gì?
The viewer just watched a documentary-level science video at no cost and finds that hard to believe.
Người bản xứ dùng thế nào`Crazy that…` là `It's crazy that…` lược chủ ngữ. `crazy` ở đây nghĩa là khó tin theo hướng tích cực.B1 - 206
Centuries of knowledge presented to me in half an hour video.
/ˈsentʃəriz ʌv ˈnɑːlədʒ priˈzentɪd tuː miː ɪn hæf æn ˈaʊər ˈvɪdioʊ./
Kiến thức mấy trăm năm được bày ra cho mình trong đúng nửa tiếng.
Tình huốngVideo tóm lại cả mấy thế kỷ phát triển của một ngành toán chỉ trong ba mươi phút. Bạn muốn khen sự cô đọng đó. Bạn viết gì?
A thirty-minute video condenses several hundred years of mathematical progress, and the viewer is amazed.
Người bản xứ dùng thế nàoCâu không có động từ chính, chỉ là một cụm danh từ dài, kiểu comment cảm thán. `half an hour video` là lối viết vội, dạng chuẩn là `a half-hour video`.B2 - 207
The world needs more people like you!
/ðə wɜːrld niːdz mɔːr ˈpiːpəl laɪk juː!/
Thế giới cần thêm nhiều người như anh!
Tình huốngNgười làm video bỏ công giải thích một chuyện có ích cho mọi người mà không đòi gì. Bạn muốn khen chính con người anh ấy. Bạn viết gì?
The creator explains something genuinely useful for everyone without asking for anything, and the viewer wants to praise him as a person.
Người bản xứ dùng thế nàoCâu khen hướng vào con người, dùng khi người làm video làm điều tử tế hoặc có ích. Biến thể ngắn hơn là `We need more people like you`.A2 - 208
I'm standing in my living room alone giving a standing ovation to my phone.
/aɪm ˈstændɪŋ ɪn maɪ ˈlɪvɪŋ ruːm əˈloʊn ˈɡɪvɪŋ ə ˈstændɪŋ oʊˈveɪʃən tuː maɪ foʊn./
Tôi đang đứng một mình giữa phòng khách vỗ tay rần rần với cái điện thoại.
Tình huốngĐoạn kết video thuyết phục đến mức bạn muốn đứng dậy vỗ tay, dù chỉ có mình bạn trong nhà. Bạn muốn tả lại cảnh đó để khen. Bạn viết gì?
The ending is so convincing that the viewer, alone at home, feels like applauding the screen and wants to describe that scene.
Người bản xứ dùng thế nào`standing ovation` là đứng dậy vỗ tay tán thưởng. Cái hay của câu là tự vẽ cảnh mình lố bịch để khen, người đọc thấy cả sự hào hứng lẫn tự giễu.B2 - 209
This video should come on a disk with every dishwasher purchase.
/ðɪs ˈvɪdioʊ ʃʊd kʌm ɑːn ə dɪsk wɪð ˈevəri ˈdɪʃˌwɑːʃər ˈpɜːrtʃəs./
Ai mua máy rửa bát cũng nên được phát kèm đĩa video này.
Tình huốngVideo hướng dẫn dùng máy rửa bát đúng cách hữu ích hơn hẳn sách hướng dẫn đi kèm máy. Bạn muốn khen theo kiểu đề xuất nó thành tài liệu chính thức. Bạn viết gì?
A guide to using a dishwasher properly is more useful than any manual, and the viewer jokes it should be bundled with the appliance.
Người bản xứ dùng thế nào`come with` nghĩa là được bán kèm. Lối khen video hướng dẫn: ý nói nó hữu ích đến mức nên thành tài liệu chính thức của sản phẩm.B1 - 210
You ever watch a video that's so good you actually watch the end screen
/juː ˈevər wɑːtʃ ə ˈvɪdioʊ ðæts soʊ ɡʊd juː ˈækˌtʃuːəli wɑːtʃ ðə end skriːn/
Có bao giờ bạn xem một video hay tới mức ngồi xem luôn cả màn hình kết thúc chưa.
Tình huốngVideo hay đến mức hết rồi bạn vẫn ngồi nhìn màn hình cuối có mấy ô gợi ý, thứ bạn vẫn hay bấm qua. Bạn muốn khen bằng một câu hỏi tu từ. Bạn viết gì?
The video is so good that the viewer keeps watching even the final screen with suggested videos, which they normally skip.
Người bản xứ dùng thế nào`You ever…` là `Have you ever…` lược trợ động từ, một câu hỏi tu từ để khen. `end screen` là màn hình cuối video có các ô gợi ý, thường ai cũng bấm qua.B1 - 211
Respect to the cameraman for not falling over backwards even once. Mad skills.
/rɪˈspekt tuː ðə ˈkæmərəmən fɔːr nɑːt ˈfɑːlɪŋ ˈoʊvər ˈbækwərdz ˈiːvɪn wʌns. mæd skɪlz./
Nể anh quay phim, không ngã ngửa lần nào. Tay nghề đỉnh thật.
Tình huốngXe tăng tốc khủng khiếp mà người quay phim ngồi sau vẫn giữ máy chắc, không ngã lần nào. Bạn muốn khen người quay. Bạn viết gì?
The car accelerates violently, yet the person filming from the back seat keeps the shot steady the whole time.
Người bản xứ dùng thế nào`Respect to X for Y` nghĩa là nể X vì Y. `mad` đứng trước danh từ là từ nhấn trong lóng: `mad skills` là kỹ năng cực đỉnh, chẳng liên quan đến tức giận.B1 - 212
Incredibly brave! Mad respect for putting over a year into one video… 🤯
/ˌɪnˈkredəbli breɪv! mæd rɪˈspekt fɔːr ˈpʌtɪŋ ˈoʊvər ə jɪr ˈɪntu wʌn ˈvɪdioʊ… 🤯/
Gan thật! Nể cực kỳ vì dồn hơn một năm cho đúng một video… 🤯
Tình huốngNgười làm video tiết lộ đã mất hơn một năm và chịu cả nguy hiểm để quay được một video. Bạn muốn bày tỏ sự nể phục. Bạn viết gì?
The creator reveals that a single video took more than a year and real risk to make, and the viewer is deeply impressed.
Người bản xứ dùng thế nào`Mad respect for + V-ing` nghĩa là cực kỳ nể vì đã làm gì. `put time into something` là bỏ thời gian vào việc gì. 🤯 là nổ não, tức choáng váng.B1 - 213
The precision guided missile part was the icing on the cake lol
/ðə priˈsɪʒən ˈɡaɪdəd ˈmɪsəl pɑːrt wɑːz ðə ˈaɪsɪŋ ɑːn ðə keɪk lɔːl/
Đoạn tên lửa dẫn đường chính xác đúng là cú chốt ngon lành nhất lol
Tình huốngThí nghiệm thả trứng đã thú vị, cuối video người làm còn biến nó thành một quả tên lửa dẫn đường. Bạn muốn khen đoạn đó làm video thêm trọn vẹn. Bạn viết gì?
An egg-drop experiment was already fun, and then the creator turned it into a precision guided missile at the end.
Người bản xứ dùng thế nào`the icing on the cake` là lớp kem phủ trên bánh, tức cái hay thêm vào một thứ vốn đã hay. Dùng cho chi tiết làm trọn vẹn một thứ đã tốt sẵn.B1 - 214
32 minutes about thermoelectric cooling? We eatin' good tonight.
/32 ˈmɪnəts əˈbaʊt thermoelectric ˈkuːlɪŋ? wiː eatin' ɡʊd təˈnaɪt./
Hẳn 32 phút về làm lạnh nhiệt điện á? Tối nay được bữa no nê rồi.
Tình huốngKênh bạn mê vừa ra một video dài hơn nửa tiếng về một chủ đề kỹ thuật khô khan mà bạn rất thích. Bạn muốn tỏ ra háo hức bằng tiếng lóng. Bạn viết gì?
A favorite channel drops a half-hour video on a dry technical topic the viewer loves, and the viewer reacts with excited slang.
Người bản xứ dùng thế nào`We eatin' good` nghĩa là được bữa ngon, nghĩa bóng là có nhiều nội dung hay để thưởng thức. Viết `eatin'` bỏ chữ g và lược `are` là giọng nói đùa thân mật.B1 - 215
The GOAT. Get that break 🫡
/ðə ɡoʊt. ɡet ðæt breɪk 🫡/
Huyền thoại. Nghỉ ngơi xứng đáng nha 🫡
Tình huốngNgười làm video bạn theo dõi nhiều năm thông báo tạm nghỉ. Bạn muốn gọi anh ấy là người giỏi nhất và chúc anh nghỉ ngơi. Bạn viết gì?
A creator the viewer has followed for years announces a break, and the viewer wants to call him the best ever and wish him well.
Người bản xứ dùng thế nào`GOAT` là viết tắt của `Greatest Of All Time`, người giỏi nhất mọi thời. Người học dễ đọc thành con dê. `Get that break` nghĩa là cứ nghỉ đi, bạn xứng đáng. 🫡 là chào kiểu nhà binh để tỏ lòng kính trọng.A2 - 216
Not all heroes wear capes 👊🏻
/nɑːt ɔːl ˈhɪroʊz wer keɪps 👊🏻/
Anh hùng đâu phải ai cũng mặc áo choàng 👊🏻
Tình huốngNgười làm video tự bỏ tiền ra vạch mặt một đường dây lừa đảo người già. Bạn muốn gọi anh ấy là anh hùng bằng một câu thành ngữ. Bạn viết gì?
The creator spends his own money exposing a scam ring that targets elderly people, and the viewer wants to call him a hero with an idiom.
Người bản xứ dùng thế nàoCâu thành ngữ khen người làm việc tốt cho cộng đồng mà không ồn ào. Thường dùng nguyên câu, kèm một emoji.A2 - 217
Every branch of science and engineering was maxed out to make this machine!
/ˈevəri bræntʃ ʌv ˈsaɪəns ənd ˈendʒəˈnɪrɪŋ wɑːz mækst aʊt tuː meɪk ðɪs məˈʃiːn!/
Ngành khoa học kỹ thuật nào cũng bị vắt đến giới hạn để làm ra cái máy này!
Tình huốngVideo giới thiệu một cỗ máy sản xuất chip phức tạp đến mức cần mọi ngành khoa học góp sức ở trình độ cao nhất. Bạn muốn khen độ khủng của nó. Bạn viết gì?
A chip-making machine is shown to need every field of science working at its absolute limit, and the viewer is in awe.
Người bản xứ dùng thế nào`max out` là đẩy lên mức tối đa, gốc từ game hoặc thẻ tín dụng chạm hạn mức. Ở dạng bị động, `was maxed out` nghĩa là đã bị khai thác đến tận cùng.B2 - 218
This looks like my kind of house
/ðɪs lʊks laɪk maɪ kaɪnd ʌv haʊs/
Nhà này đúng gu tôi luôn.
Tình huốngVideo giới thiệu một ngôi nhà kiến trúc kỳ lạ mà bạn thấy cực kỳ hợp sở thích. Bạn muốn nói ngắn gọn rằng nó đúng kiểu bạn thích. Bạn viết gì?
A tour of an unusual piece of architecture matches the viewer's taste exactly.
Người bản xứ dùng thế nào`my kind of + danh từ` nghĩa là đúng kiểu tôi thích. Dùng được cho nhà, phim, người, đồ ăn: `my kind of movie`, `my kind of humor`.A2 - 219
That ending was absolute cinema.
/ðæt ˈendɪŋ wɑːz ˈæbsəˌluːt ˈsɪnəmə./
Cái kết đó đúng chất điện ảnh.
Tình huốngVideo kết thúc bằng một cảnh quay chậm, nhạc dâng lên, đẹp và kịch tính như phim chiếu rạp. Bạn muốn khen cái kết bằng tiếng lóng. Bạn viết gì?
The video closes on a slow-motion shot with swelling music that feels like a big-screen film.
Người bản xứ dùng thế nào`absolute cinema` là lóng khen một khoảnh khắc đẹp, kịch tính như phim chiếu rạp. Cụm này cũng hay được dùng đùa cho một chuyện nhỏ được quay quá hoành tráng.B1 - 220
Hats off to the whole team, this must have taken months.
/hæts ɔːf tuː ðə hoʊl tiːm, ðɪs mʌst hæv ˈteɪkən mʌnθs./
Ngả mũ trước cả ê-kíp, cái này chắc phải làm mất mấy tháng.
Tình huốngVideo có mô hình, hoạt hình và cảnh quay ngoài trời rất công phu, rõ ràng không phải một người làm trong vài ngày. Bạn muốn thán phục cả nhóm. Bạn viết gì?
The video combines detailed models, animation and location shooting, clearly the work of a team over a long time.
Người bản xứ dùng thế nào`Hats off to…` nghĩa là ngả mũ thán phục ai. `must have + V3` là đoán chắc về chuyện đã xảy ra: chắc hẳn đã mất mấy tháng.B1 - 221
We need to bring back the era where scientists used to be celebrities.
/wiː niːd tuː brɪŋ bæk ðə ˈerə wer ˈsaɪəntɪsts juːzd tuː biː səˈlebrɪtiz./
Phải mang lại cái thời nhà khoa học còn là người nổi tiếng.
Tình huốngVideo kể về thời các nhà khoa học được cả xã hội săn đón như minh tinh. Bạn muốn nói thời đó nên quay lại. Bạn viết gì?
The video recalls a period when scientists were treated like stars, and the viewer wishes that time would return.
Người bản xứ dùng thế nào`bring back` là mang trở lại thứ đã mất. `We need to bring back…` là lối nêu ý muốn quay về cái cũ, hay đi với `the era`, `the days`.B1 - 222
This might be the most important video of the decade.
/ðɪs maɪt biː ðə moʊst ˌɪmˈpɔːrtənt ˈvɪdioʊ ʌv ðə deˈkeɪd./
Đây có khi là video quan trọng nhất thập kỷ này.
Tình huốngVideo nói về năng lượng sạch một cách rõ ràng và thuyết phục, bạn nghĩ ai cũng nên xem. Bạn muốn đánh giá cao mà vẫn giữ giọng điềm tĩnh. Bạn viết gì?
A clear, persuasive video about clean energy strikes the viewer as something everyone should see.
Người bản xứ dùng thế nào`might` làm lời khen bớt tuyệt đối, nghĩa là có thể là, có khi là. Nhờ vậy câu đánh giá to tát mà vẫn nghe điềm tĩnh.A2 - 223
The general policy for everything new should be "contained until proven safe", not "dumped freely until proven unsafe".
/ðə ˈdʒenərəl ˈpɑːləsi fɔːr ˈevriˌθɪŋ nuː ʃʊd biː "kənˈteɪnd ənˈtɪl ˈpruːvən seɪf", nɑːt "dʌmpt ˈfriːli ənˈtɪl ˈpruːvən ənˈseɪf"./
Nguyên tắc chung cho mọi thứ mới phải là "giữ kín cho tới khi chứng minh được an toàn", chứ đừng "xả thoải mái cho tới khi chứng minh được độc hại".
Tình huốngVideo kể chuyện một hoá chất bị thải ra môi trường hàng chục năm trước khi người ta phát hiện nó độc. Bạn muốn nêu nguyên tắc mà bạn thấy đáng lẽ phải áp dụng. Bạn viết gì?
A chemical was released into the environment for decades before it was found to be harmful, and the viewer proposes a better rule for new substances.
Người bản xứ dùng thế nào`until proven safe` mượn từ cụm pháp lý `innocent until proven guilty`. Cấu trúc `should be X, not Y` giúp nêu ý kiến rõ ràng bằng cách đặt hai phương án cạnh nhau.B2 - 224
As long as there is no accountability, there will be no repercussions.
/æz lɔːŋ æz ðer ɪz noʊ əˈkaʊntəˌbɪlɪti, ðer wɪl biː noʊ ˌriːpərˈkʌʃənz./
Chừng nào còn không ai phải chịu trách nhiệm thì chừng đó chẳng có hậu quả gì.
Tình huốngVideo cho thấy các công ty gây hại mà không ai bị xử lý. Bạn muốn nêu nhận xét về vòng luẩn quẩn đó một cách nghiêm túc. Bạn viết gì?
The video shows companies causing harm without anyone being held responsible, and the viewer makes a serious point about it.
Người bản xứ dùng thế nào`accountability` là việc phải chịu trách nhiệm giải trình, `repercussions` là hậu quả kéo theo. `As long as` ở đây nghĩa là chừng nào còn, đặt điều kiện cho cả câu.B2 - 225
The title sounds so clickbait and it's sad that it's not
/ðə ˈtaɪtəl saʊndz soʊ ˈklɪkˌbeɪt ənd ɪts sæd ðæt ɪts nɑːt/
Tiêu đề nghe câu view kinh khủng, mà buồn ở chỗ nó là thật.
Tình huốngTiêu đề video nghe như giật tít, nhưng xem xong bạn thấy nội dung đúng y như vậy. Bạn muốn nói điều đó đáng buồn. Bạn viết gì?
The video's title sounds exaggerated, but after watching the viewer realizes it is completely accurate.
Người bản xứ dùng thế nào`clickbait` là tiêu đề giật tít để câu lượt bấm, ở đây được dùng như tính từ. Ý câu: tiêu đề nghe phóng đại nhưng nội dung đúng như thế, nên càng đáng lo.B1 - 226
I think the statement "show this video to your local politician" is very slept upon.
/aɪ θɪŋk ðə ˈsteɪtmənt "ʃoʊ ðɪs ˈvɪdioʊ tuː jɔːr ˈloʊkəl ˌpɑːləˈtɪʃən" ɪz ˈveri slept əˈpɑːn./
Tôi thấy câu "đưa video này cho đại biểu chỗ bạn xem" đang bị bỏ qua quá.
Tình huốngCuối video có một lời kêu gọi đưa video cho người đại diện ở địa phương xem, nhưng hình như chẳng ai để ý. Bạn muốn nói câu đó đáng được chú ý hơn. Bạn viết gì?
Near the end, the host urges viewers to share the video with their local representative, but few seem to notice that line.
Người bản xứ dùng thế nào`be slept on` là lóng, nghĩa là bị đánh giá thấp, bị bỏ qua dù đáng chú ý. Dạng hay gặp là `slept on`, ở đây người viết dùng `slept upon`.B2 - 227
Im actually more impressed by how incredibly quick it stopped
/ɪm ˈækˌtʃuːəli mɔːr ˌɪmˈprest baɪ haʊ ˌɪnˈkredəbli kwɪk ɪt stɑːpt/
Thật ra tôi còn ấn tượng hơn với việc nó dừng lại nhanh khủng khiếp.
Tình huốngAi cũng khen chiếc xe tăng tốc nhanh, còn bạn lại thấy cú phanh mới đáng nể. Bạn muốn nêu góc nhìn hơi khác đó. Bạn viết gì?
Everyone praises how fast the car accelerates, but the viewer is more amazed by how quickly it brakes.
Người bản xứ dùng thế nào`actually` báo trước một ý hơi khác số đông: mọi người khen tốc độ, mình lại khen chỗ phanh. Người viết bỏ dấu nháy trong `Im`, lối gõ vội rất thường gặp.B1 - 228
the devil shivers when a nice guy loses his temper
/ðə ˈdevəl ˈʃɪvərz wen ə naɪs ɡaɪ ˈluːzəz hɪz ˈtempər/
Người hiền mà nổi giận thì quỷ cũng phải run.
Tình huốngNgười dẫn vốn hiền lành, nhẹ nhàng, nhưng tập này lại lên tiếng gay gắt về một vấn đề. Bạn muốn bình bằng một câu nghe như tục ngữ. Bạn viết gì?
A normally gentle host speaks out with real anger in this episode, and the viewer comments with a proverb-like line.
Người bản xứ dùng thế nào`lose one's temper` là mất bình tĩnh, nổi nóng. Câu nói theo kiểu tục ngữ, dùng khi một người vốn ôn hoà bỗng lên tiếng gay gắt.B2 - 229
Isn't it insane that we are the last generation to experience what life is like before AI?
/ˈɪzənt ɪt ˌɪnˈseɪn ðæt wiː ɑːr ðə læst ˌdʒenərˈeɪʃən tuː ɪkˈspɪriəns wʌt laɪf ɪz laɪk bɪˈfɔːr aɪ?/
Nghĩ cũng điên thật, mình là thế hệ cuối cùng biết cuộc sống trước khi có AI trông thế nào.
Tình huốngXem video về trí tuệ nhân tạo, bạn chợt nhận ra con cháu mình sẽ không bao giờ biết thế giới khi chưa có nó. Bạn muốn nêu nhận xét đó bằng câu hỏi tu từ. Bạn viết gì?
Watching a video about AI, the viewer realizes future generations will never know a world without it.
Người bản xứ dùng thế nào`Isn't it insane that…?` là câu hỏi tu từ để nêu một nhận xét gây sốc, người viết không chờ câu trả lời. `what life is like` nghĩa là cuộc sống ra sao.B2 - 230
So if people would rather torture themselves than be bored, that means boredom is the ultimate torture.
/soʊ ɪf ˈpiːpəl wʊd ˈræðər ˈtɔːrtʃər ðemˈselvz ðæn biː bɔːrd, ðæt miːnz ˈbɔːrdəm ɪz ðə ˈʌltəmət ˈtɔːrtʃər./
Vậy nếu người ta thà tự hành mình còn hơn ngồi chán, thì chán mới là cực hình đỉnh nhất.
Tình huốngVideo kể thí nghiệm người ta chọn tự giật điện mình còn hơn ngồi yên không làm gì. Bạn muốn rút ra một kết luận nửa đùa nửa thật. Bạn viết gì?
In an experiment, people chose to shock themselves rather than sit with nothing to do, and the viewer draws a half-joking conclusion.
Người bản xứ dùng thế nào`would rather A than B` nghĩa là thà A còn hơn B, ở đây `would` không mang nghĩa giả định. `the ultimate + danh từ` là cái ... nhất, tột cùng.B2 - 231
The best part of the weekend is definitely friday evening
/ðə best pɑːrt ʌv ðə ˈwiːˌkend ɪz ˈdefənətli ˈfraɪdi ˈiːvnɪŋ/
Khoảnh khắc sướng nhất của cuối tuần chắc chắn là tối thứ Sáu.
Tình huốngVideo bàn về chuyện chia tuần làm việc và ngày nghỉ. Bạn muốn nêu ý kiến đơn giản về thời điểm bạn thích nhất. Bạn viết gì?
A video discusses how the work week and days off are arranged, and the viewer shares which moment they enjoy most.
Người bản xứ dùng thế nào`The best part of X is…` là khung nêu ý kiến đơn giản mà rất hay gặp. `definitely` làm giọng chắc nịch.A2 - 232
The animations are really helpful. I wish more people would do animations to explain stuff.
/ðə ˌænəˈmeɪʃənz ɑːr ˈrɪli ˈhelpfəl. aɪ wɪʃ mɔːr ˈpiːpəl wʊd duː ˌænəˈmeɪʃənz tuː ɪkˈspleɪn stʌf./
Hoạt hình minh hoạ giúp ích thật sự. Ước gì nhiều người chịu làm hoạt hình để giải thích như vầy.
Tình huốngPhần hoạt hình trong video giúp bạn hiểu một cơ chế khó. Bạn muốn khen và nói ước gì người khác cũng làm vậy. Bạn viết gì?
The animated sections make a tricky mechanism easy to grasp, and the viewer wishes other creators did the same.
Người bản xứ dùng thế nào`I wish more people would + V` nghĩa là ước gì nhiều người chịu làm gì đó. Ở đây `would` diễn tả mong người khác thay đổi, còn `I wish I could` thì nói về chính mình.B1 - 233
It's a tradition to come back to these masterpieces once in a while.
/ɪts ə trəˈdɪʃən tuː kʌm bæk tuː ðiːz ˈmæstərˌpiːsəz wʌns ɪn ə waɪl./
Thỉnh thoảng quay lại xem mấy kiệt tác này đã thành lệ rồi.
Tình huốngBạn mở lại một video cũ đã xem nhiều lần từ mấy năm trước. Bạn muốn nói việc quay lại đã thành thói quen, và tìm người cũng vậy. Bạn viết gì?
The viewer reopens an old video they have watched many times over the years and wants to find others who do the same.
Người bản xứ dùng thế nàoNgười xem cũ dùng câu này để báo mình quay lại xem lần nữa và rủ người khác cùng hoài niệm. `once in a while` nghĩa là thỉnh thoảng.B1 - 234
We all have our rabbit holes. You're not alone. Great video!
/wiː ɔːl hæv ˈaʊər ˈræbət hoʊlz. jʊr nɑːt əˈloʊn. ɡreɪt ˈvɪdioʊ!/
Ai cũng có cái hố mê mải của riêng mình. Bạn không cô đơn đâu. Video hay lắm!
Tình huốngNgười làm video thú nhận mình đã mất mấy tuần đào sâu một chủ đề chẳng ai quan tâm. Bạn muốn an ủi rằng ai cũng vậy. Bạn viết gì?
The creator admits spending weeks obsessively researching an obscure topic, and the viewer reassures him everyone does that.
Người bản xứ dùng thế nào`rabbit hole` là cái hang thỏ, nghĩa bóng là một chủ đề cuốn người ta đào mãi không dứt. `fall down a rabbit hole` là sa đà tìm hiểu.B1 - 235
Nothing like making your fingers white with pressure trying to get a reading from these guys.
/ˈnʌθɪŋ laɪk ˈmeɪkɪŋ jɔːr ˈfɪŋɡərz waɪt wɪð ˈpreʃər ˈtraɪɪŋ tuː ɡet ə ˈriːdɪŋ frʌm ðiːz ɡaɪz./
Còn gì bằng cái cảnh bóp trắng cả đầu ngón tay chỉ để mấy cục pin này chịu hiện vạch.
Tình huốngVideo nhắc tới loại pin ngày xưa có dải kiểm tra, phải bấm thật mạnh mới hiện mức pin. Bạn nhớ lại cảm giác khổ sở đó và muốn nói đùa. Bạn viết gì?
The video recalls old batteries with a test strip you had to press very hard to see the charge level.
Người bản xứ dùng thế nào`Nothing like + V-ing` nghĩa là chẳng gì bằng, ở đây là giọng mỉa hoài niệm về một trải nghiệm khó chịu ai cũng từng qua. `these guys` chỉ đồ vật, comment hay gọi đồ vật thân mật như vậy.B2 - 236
3 years ago is crazy
/3 jɪrz əˈɡoʊ ɪz ˈkreɪzi/
Đã 3 năm rồi, ghê thật.
Tình huốngVideo nhắc tới một video cũ của kênh, và bạn giật mình nhận ra nó đã ra từ ba năm trước. Bạn muốn nói ngắn gọn rằng thời gian trôi nhanh quá. Bạn viết gì?
The video references an older upload, and the viewer is startled to realize it came out three years ago.
Người bản xứ dùng thế nàoCâu lược của `It's crazy that this was 3 years ago`. Dùng khi giật mình vì thời gian trôi nhanh, kiểu này rất phổ biến dưới video cũ.A2 - 237
Anyone else remember when YouTube was all about this kind of amazing content?
/ˈeniˌwʌn els rɪˈmembər wen ˈjuːˌtjuːb wɑːz ɔːl əˈbaʊt ðɪs kaɪnd ʌv əˈmeɪzɪŋ ˈkɑːntent?/
Có ai còn nhớ hồi YouTube toàn những nội dung tuyệt vời kiểu này không?
Tình huốngVideo công phu, không chiêu trò, làm bạn nhớ thời đầu của nền tảng video. Bạn muốn tìm người cũng nhớ thời đó. Bạn viết gì?
A careful, gimmick-free video reminds the viewer of the platform's early days, and they look for others who remember.
Người bản xứ dùng thế nào`Anyone else…?` lược `Does`, là câu hỏi tìm người cùng cảm nhận. `be all about` nghĩa là chỉ xoay quanh, toàn là.B1 - 238
Those who watched more than once gather here 😂
/ðoʊz huː wɑːtʃt mɔːr ðæn wʌns ˈɡæðər hiːr 😂/
Ai xem hơn một lần thì tập trung ở đây 😂
Tình huốngVideo khó đến mức bạn phải xem lại lần nữa mới hiểu, và bạn đoán nhiều người cũng thế. Bạn muốn gọi họ tụ lại. Bạn viết gì?
The video is dense enough that the viewer had to rewatch it, and suspects many others did too.
Người bản xứ dùng thế nàoKhung `… gather here` gọi những người có chung điểm gì đó vào bấm thích hoặc trả lời. Đây là lối tạo nhóm trong phần bình luận.B1 - 239
You will be missed but we get it! Go live life enjoy every moment! ❤
/juː wɪl biː mɪst bʌt wiː ɡet ɪt! ɡoʊ laɪv laɪf ˌenˈdʒɔɪ ˈevəri ˈmoʊmənt! ❤/
Sẽ nhớ anh lắm nhưng tụi mình hiểu mà! Đi sống cho đã và tận hưởng từng giây nhé! ❤
Tình huốngNgười làm video thông báo dừng kênh sau nhiều năm để nghỉ ngơi. Bạn buồn nhưng thông cảm, và muốn chúc anh sống vui. Bạn viết gì?
A long-running creator announces he is stopping to rest, and the viewer is sad but supportive.
Người bản xứ dùng thế nào`You will be missed` là câu chia tay trang trọng mà ấm áp, dùng khi ai đó dừng làm video hoặc rời đi. `we get it` nghĩa là chúng tôi hiểu lý do.B1 - 240
10 months later. Still get teary-eyed watching these.
/10 mʌnθs ˈleɪtər. stɪl ɡet ˈtɪri-aɪd ˈwɑːtʃɪŋ ðiːz./
10 tháng rồi. Xem lại vẫn rưng rưng.
Tình huốngGần một năm sau khi kênh dừng, bạn xem lại mấy video cuối và vẫn xúc động. Bạn muốn nói ngắn gọn cảm giác đó. Bạn viết gì?
Almost a year after the channel ended, the viewer rewatches its final videos and still feels emotional.
Người bản xứ dùng thế nào`teary-eyed` là rưng rưng nước mắt, nhẹ hơn `crying`. Câu lược chủ ngữ `I`, chỉ giữ ý chính.B1 - 241
I feel bad for the poor editor that had to filter through 72 hours of footage.
/aɪ fiːl bæd fɔːr ðə puːr ˈedətər ðæt hæd tuː ˈfɪltər θruː 72 ˈaʊərz ʌv ˈfʊtɪdʒ./
Thương anh dựng phim tội nghiệp phải lọc hết 72 tiếng cảnh quay.
Tình huốngVideo ghi hình liên tục ba ngày rồi rút gọn còn hai mươi phút. Bạn nghĩ tới người phải ngồi xem hết để cắt. Bạn viết gì?
Three days of nonstop recording were cut down to twenty minutes, and the viewer thinks about whoever had to go through it all.
Người bản xứ dùng thế nào`I feel bad for` nghĩa là thấy tội cho ai. `poor` đứng trước người là tội nghiệp, chẳng liên quan đến nghèo. `footage` là cảnh quay thô.B1 - 242
Group projects: 80% of the work is done by 20% of the students
/ɡruːp ˈprɑːdʒekts: 80% ʌv ðə wɜːrk ɪz dʌn baɪ 20% ʌv ðə ˈstuːdənts/
Bài tập nhóm: 80% việc là do 20% thành viên làm.
Tình huốngVideo giải thích quy tắc 80/20. Bạn lập tức nghĩ đến chuyện làm bài nhóm hồi đi học và muốn ghép hai thứ lại cho vui. Bạn viết gì?
The video explains the 80/20 rule, and the viewer immediately applies it to school team assignments.
Người bản xứ dùng thế nàoCấu trúc `Tình huống: nhận xét` là lối comment ghép kiến thức trong video vào chuyện đời ai cũng gặp. Người đọc gật gù vì thấy đúng với mình.B1 - 243
Did not expect a video about fridges to bring a tear to my eye.
/dɪd nɑːt ɪkˈspekt ə ˈvɪdioʊ əˈbaʊt ˈfrɪdʒəz tuː brɪŋ ə ter tuː maɪ aɪ./
Không ngờ một video về tủ lạnh lại làm tôi rơm rớm.
Tình huốngVideo nói về một món đồ gia dụng, nhưng đoạn cuối người dẫn kể chuyện gia đình rất cảm động. Bạn bất ngờ vì mình xúc động. Bạn viết gì?
A video about a household appliance ends with a touching family story, and the viewer is surprised to feel moved.
Người bản xứ dùng thế nào`bring a tear to someone's eye` nghĩa là làm ai rưng rưng. Câu mở bằng `Did not expect` lược `I`, nhấn vào sự bất ngờ.B1 - 244
Thank you for being that clear.
/θæŋk juː fɔːr ˈbiːɪŋ ðæt klɪr./
Cảm ơn vì đã nói rõ ràng đến thế.
Tình huốngNgười dẫn giải thích một chủ đề rối rắm mà không vòng vo chút nào. Bạn muốn cảm ơn sự rõ ràng đó. Bạn viết gì?
The host explains a confusing subject without any hedging or detours, and the viewer is grateful for the clarity.
Người bản xứ dùng thế nào`that` đứng trước tính từ nghĩa là đến mức ấy. `Thank you for being + tính từ` khen thái độ của người nói, ví dụ `for being honest`.A2 - 245
Can I just say thank you for not filling your videos with sponsors. So refreshing!
/kæn aɪ dʒʌst seɪ θæŋk juː fɔːr nɑːt ˈfɪlɪŋ jɔːr ˈvɪdioʊz wɪð ˈspɑːnsərz. soʊ rɪˈfreʃɪŋ!/
Cho tôi cảm ơn vì không nhồi quảng cáo vào video nhé. Dễ chịu ghê!
Tình huốngKênh này làm video dài mà không chèn đoạn quảng cáo tài trợ nào, khác hẳn nhiều kênh khác. Bạn muốn cảm ơn. Bạn viết gì?
Unlike most channels, this one makes long videos without any sponsor segments, and the viewer wants to say thanks.
Người bản xứ dùng thế nào`Can I just say…` là lời mở đầu xin phép nói một ý, dù người viết thật ra không chờ ai cho phép. `refreshing` nghĩa là mới mẻ dễ chịu, hay dùng khi một thứ khác hẳn số đông.B1 - 246
Thanks for single-handedly keeping cheap store-brand dishwasher detergent alive
/θæŋks fɔːr ˈsɪŋɡəl-ˈhændɪdli ˈkiːpɪŋ tʃiːp stɔːr-brænd ˈdɪʃˌwɑːʃər dɪˈtɜːrdʒənt əˈlaɪv/
Cảm ơn vì một tay giữ cho bột rửa bát hiệu siêu thị rẻ tiền còn sống sót.
Tình huốngVideo khuyên dùng loại bột rửa bát rẻ tiền của siêu thị, và bạn đoán cả đống người đã đổi sang dùng nó. Bạn muốn cảm ơn kiểu phóng đại cho vui. Bạn viết gì?
The video recommends cheap supermarket dishwasher powder, and the viewer jokes about its huge effect on sales.
Người bản xứ dùng thế nào`single-handedly` nghĩa là một mình gánh vác. Câu cảm ơn này phóng đại tầm ảnh hưởng của video cho vui, ý là video khiến cả loạt người đổi thói quen mua.B2 - 247
10/10 spectacular use of platform. Would watch again even though I was already on your side.
/10/10 spekˈtækjələr juːs ʌv ˈplætˌfɔːrm. wʊd wɑːtʃ əˈɡen ˈiːvɪn ðoʊ aɪ wɑːz ɔːlˈredi ɑːn jɔːr saɪd./
10/10, dùng sức ảnh hưởng quá đỉnh. Sẽ xem lại dù tôi vốn đã đứng về phía anh.
Tình huốngNgười làm video dùng kênh lớn của mình để lên tiếng về một vấn đề bạn vốn đã đồng tình. Bạn muốn chấm điểm đùa và nói mình cùng phe. Bạn viết gì?
The creator uses his large channel to speak out on an issue the viewer already agreed with.
Người bản xứ dùng thế nào`be on someone's side` nghĩa là đứng về phía ai, đồng ý với ai. `10/10 would watch again` là lối chấm điểm đùa mượn từ các bài đánh giá sản phẩm.B2 - 248
I was not expecting you to cover this game, but I'm all for it :)
/aɪ wɑːz nɑːt ɪkˈspektɪŋ juː tuː ˈkʌvər ðɪs ɡeɪm, bʌt aɪm ɔːl fɔːr ɪt :)/
Không ngờ anh làm về trò này, nhưng tôi hoàn toàn ủng hộ :)
Tình huốngKênh toán bất ngờ làm video phân tích một trò chơi đoán chữ đang hot. Bạn bất ngờ nhưng rất hưởng ứng. Bạn viết gì?
A math channel unexpectedly analyzes a trending word-guessing game, and the viewer is surprised but fully supportive.
Người bản xứ dùng thế nào`I'm all for it` nghĩa là tôi hoàn toàn ủng hộ. `cover` ở đây là làm nội dung về một chủ đề.B1 - 249
This needs to be the top comment.
/ðɪs niːdz tuː biː ðə tɑːp ˈkɑːment./
Comment này phải được đưa lên đầu mới đúng.
Tình huốngBạn đọc được một bình luận tóm đúng ý mình, rõ hơn cả video, mà lại ít người bấm thích. Bạn muốn trả lời để ủng hộ nó. Bạn viết gì?
The viewer finds a reply that sums up their own view perfectly but has very few likes.
Người bản xứ dùng thế nào`top comment` là bình luận nằm đầu danh sách vì nhiều lượt thích. Viết câu này dưới một bình luận khác là cách đồng ý mạnh và kéo người khác bấm thích.A2 - 250
Can we get a video on how batteries are recycled next?
/kæn wiː ɡet ə ˈvɪdioʊ ɑːn haʊ ˈbætəriz ɑːr riˈsaɪkəld nekst?/
Video sau làm về cách tái chế pin được không?
Tình huốngVideo vừa nói về pin xe điện, và bạn tò mò pin cũ rồi sẽ đi đâu. Bạn muốn xin kênh làm chủ đề đó lần tới. Bạn viết gì?
After a video about electric car batteries, the viewer wonders what happens to old ones and asks for that topic next.
Người bản xứ dùng thế nào`Can we get…?` là cách xin nội dung lịch sự mà thân mật, người viết nói thay cho cả cộng đồng. `next` cuối câu nghĩa là cho lần tới.B1 - 251
Never discuss infinity with a mathematician, they can go on about it forever.
/ˈnevər dɪˈskʌs ˌɪnˈfɪnɪti wɪð ə ˌmæθəməˈtɪʃən, ðeɪ kæn ɡoʊ ɑːn əˈbaʊt ɪt fərˈevər./
Đừng bao giờ bàn về vô cực với dân toán, họ nói hoài không dứt đâu.
Tình huốngVideo về khái niệm vô cực dài và cứ đào sâu mãi không hết. Bạn muốn chơi chữ rằng nói chuyện này với dân toán thì không bao giờ xong. Bạn viết gì?
A long video about infinity keeps going deeper, and the viewer makes a pun about mathematicians never finishing the topic.
Người bản xứ dùng thế nào`go on about something` nghĩa là nói mãi về chuyện gì. Chữ `forever` vừa là nói không dứt vừa gợi lại chủ đề vô cực, nên câu thành trò chơi chữ.B1 - 252
Moral of the video: Squirrels are smarter than the average package thief.
/ˈmɔːrəl ʌv ðə ˈvɪdioʊ: ˈskwɜːrəlz ɑːr ˈsmɑːrtər ðæn ðə ˈævərɪdʒ ˈpækədʒ θiːf./
Bài học rút ra: sóc còn khôn hơn mấy tên trộm hàng thông thường.
Tình huốngVideo vừa có thí nghiệm sóc vượt chướng ngại vật, vừa có đoạn bẫy trộm bưu kiện. Bạn muốn tóm lại bằng một bài học đùa. Bạn viết gì?
The video features both a squirrel obstacle course and a trap for package thieves, and the viewer sums it up with a joking lesson.
Người bản xứ dùng thế nào`Moral of the story` là bài học rút ra từ câu chuyện, ở đây đổi thành `of the video`. Khung này hay đi với một kết luận nghe nghiêm túc mà thật ra để đùa.B1 - 253
"You can't take a lithium atom and turn it into iron." Stars: Am I a joke to you?
/"juː kænt teɪk ə ˈlɪθiəm ˈætəm ənd tɜːrn ɪt ˈɪntu ˈaɪərn." stɑːrz: æm aɪ ə dʒoʊk tuː juː?/
"Không thể biến một nguyên tử lithium thành sắt." Các ngôi sao: Coi thường tui hả?
Tình huốngNgười dẫn khẳng định không thể biến nguyên tố nhẹ thành sắt, trong khi các ngôi sao vẫn làm việc đó hằng ngày. Bạn muốn trêu bằng cách cho ngôi sao lên tiếng. Bạn viết gì?
The host says a light element cannot become iron, but stars do exactly that, so the viewer jokes by giving the stars a voice.
Người bản xứ dùng thế nào`Am I a joke to you?` là câu meme, đặt sau tên một thứ bị lờ đi hoặc bị nói sai. Người viết trích lời trong video rồi cho nhân vật khác đáp lại để bắt lỗi một cách vui vẻ.B1 - 254
80% of comments are created by 20% of users. Seems legit.
/80% ʌv ˈkɑːments ɑːr kriˈeɪtəd baɪ 20% ʌv ˈjuːzərz. siːmz ˈledʒɪt./
80% bình luận do 20% người dùng viết ra. Nghe hợp lý đấy.
Tình huốngVideo giải thích quy tắc 80/20, và bạn áp nó vào chính phần bình luận bên dưới. Bạn muốn kết bằng một cụm lóng nghe như gật gù. Bạn viết gì?
The video explains the 80/20 rule, and the viewer applies it to the comment section itself with a slangy nod of approval.
Người bản xứ dùng thế nào`legit` là viết tắt của `legitimate`, nghĩa là thật, hợp lý. `Seems legit` có thể là gật gù thật hoặc mỉa nhẹ khi điều gì đó nghe đáng ngờ, phải dựa vào ngữ cảnh.B1 - 255
Can't wait for governments to do nothing about it.
/kænt weɪt fɔːr ˈɡʌvərmənts tuː duː ˈnʌθɪŋ əˈbaʊt ɪt./
Hóng các chính phủ chẳng làm gì quá.
Tình huốngVideo cảnh báo một mối nguy toàn cầu, và bạn đoán chắc giới chức sẽ lại làm ngơ. Bạn muốn mỉa bằng một câu tưởng như háo hức. Bạn viết gì?
The video warns of a global danger, and the viewer sarcastically predicts that authorities will ignore it again.
Người bản xứ dùng thế nào`Can't wait for…` vốn là rất mong chờ, ở đây dùng mỉa vì thứ được mong là `do nothing`. Người học dễ dịch thành không thể chờ, trong khi nghĩa đúng là háo hức, mong lắm.B1 - 256
a video about AI? this will definitely not give me any existential dread😀
/ə ˈvɪdioʊ əˈbaʊt aɪ? ðɪs wɪl ˈdefənətli nɑːt ɡɪv miː ˈeni ˌeɡˌzɪˈstenʃəl dred😀/
Video về AI á? Chắc chắn là không làm tôi khủng hoảng hiện sinh chút nào đâu😀
Tình huốngKênh hay làm video khiến người xem lo lắng về tương lai vừa ra một tập về trí tuệ nhân tạo. Bạn muốn mỉa rằng mình sẽ lại hoang mang. Bạn viết gì?
A channel known for unsettling videos posts one about artificial intelligence, and the viewer sarcastically predicts their own anxiety.
Người bản xứ dùng thế nào`existential dread` là nỗi sợ về sự tồn tại, ý nghĩa cuộc sống. Câu nói ngược, và emoji cười gượng 😀 báo hiệu người viết đang mỉa.B2 - 257
Bro met the CEO of math
/broʊ met ðə ˈsiːˌiːˈoʊ ʌv mæθ/
Ông này gặp được giám đốc của toán học luôn rồi.
Tình huốngNgười làm video được gặp và phỏng vấn một nhà toán học cực kỳ lừng danh. Bạn muốn trêu bằng lối nói lóng của giới trẻ. Bạn viết gì?
The creator gets to meet and interview an extremely famous mathematician, and the viewer jokes about it in internet slang.
Người bản xứ dùng thế nào`Bro` dùng như đại từ ngôi ba để chỉ người trong video. `the CEO of X` là lóng chỉ người giỏi hoặc tiêu biểu nhất của một lĩnh vực.A2 - 258
Video starts at ∞:∞, thank me later.
/ˈvɪdioʊ stɑːrts æt ∞:∞, θæŋk miː ˈleɪtər./
Video bắt đầu ở phút ∞:∞ nha, khỏi cảm ơn.
Tình huốngTrong phần bình luận, người ta hay chỉ mốc thời gian để người khác bỏ qua đoạn mở đầu. Dưới video về vô cực, bạn muốn nhại kiểu đó. Bạn viết gì?
Viewers often post timestamps to skip intros, and under a video about infinity the viewer parodies that habit.
Người bản xứ dùng thế nào`thank me later` nghĩa là sau này cảm ơn tôi cũng được, hay đi kèm một mẹo hữu ích. Câu này nhại kiểu comment chỉ mốc thời gian, nhưng mốc lại là vô cực.A2 - 259
Keep zooming and eventually, you'll see the pixel where the simulation devs stopped caring.
/kiːp ˈzuːmɪŋ ənd ɪˈventʃəwəli, juːl siː ðə ˈpɪksəl wer ðə ˌsɪmjəˈleɪʃən devs stɑːpt ˈkerɪŋ./
Cứ zoom tiếp đi, kiểu gì cũng tới cái điểm ảnh mà dev giả lập bắt đầu làm cho có.
Tình huốngVideo phóng to dần thế giới vật chất xuống cỡ nhỏ nhất. Bạn muốn đùa rằng vũ trụ là trò chơi mô phỏng và đến lúc nào đó sẽ thấy chỗ làm ẩu. Bạn viết gì?
The video zooms ever deeper into matter, and the viewer jokes that the universe is a simulation with a point where the designers got lazy.
Người bản xứ dùng thế nào`devs` là viết tắt của `developers`, người lập trình. `stop caring` nghĩa là hết thèm để tâm, làm cho xong.B2 - 260
I miss the days when you guys gave me anxiety talking about black holes
/aɪ mɪs ðə deɪz wen juː ɡaɪz ɡeɪv miː æŋˈzaɪəti ˈtɔːkɪŋ əˈbaʊt blæk hoʊlz/
Nhớ cái thời mấy bạn làm tôi lo chỉ bằng chuyện hố đen.
Tình huốngKênh từng làm bạn sợ với video về hố đen, giờ lại làm video về những mối lo thực tế hơn nhiều. Bạn muốn trêu là hồi đó còn nhẹ nhàng. Bạn viết gì?
A channel that once scared viewers with black holes now covers far more real-world worries, and the viewer jokes that the old fears were gentler.
Người bản xứ dùng thế nào`I miss the days when…` vốn để hoài niệm, ở đây được dùng để đùa: nỗi sợ cũ giờ thấy dễ chịu so với nỗi sợ mới. `give someone anxiety` là làm ai thấy lo âu.B1 - 261
Definitely one of the best cults I've been in, 10/10 would worship again.
/ˈdefənətli wʌn ʌv ðə best kʌlts aɪv bɪn ɪn, 10/10 wʊd ˈwɜːrʃəp əˈɡen./
Chắc chắn là một trong những giáo phái xịn nhất tôi từng tham gia, 10/10 sẽ tôn thờ tiếp.
Tình huốngVideo đùa rằng khán giả của kênh là một hội kín có nghi lễ riêng. Bạn muốn nhập vai thành viên và chấm điểm cho vui. Bạn viết gì?
The video jokingly describes its audience as a secret society with rituals, and the viewer plays along by rating the experience.
Người bản xứ dùng thế nào`10/10 would X again` mượn lối đánh giá sản phẩm, dùng đùa cho một trải nghiệm lạ. Câu nhập vai như thể người viết thật sự đang ở trong một giáo phái.B1 - 262
As a large language model I found this very informative.
/æz ə lɑːrdʒ ˈlæŋɡwədʒ ˈmɑːdəl aɪ faʊnd ðɪs ˈveri ˌɪnˈfɔːrmətɪv./
Với tư cách một mô hình ngôn ngữ lớn, tôi thấy video này rất bổ ích.
Tình huốngVideo nói về cách máy tính học ngôn ngữ. Bạn muốn đùa bằng cách giả làm một con chatbot để lại bình luận. Bạn viết gì?
A video about how computers learn language prompts the viewer to joke by pretending to be a chatbot leaving a comment.
Người bản xứ dùng thế nào`As a large language model` nhại câu mở đầu quen thuộc của các chatbot AI. Đặt nó trước một nhận xét khô cứng là thành câu đùa giả làm máy.B2 - 263
This gives a whole new meaning to the term 'housing bubble'.
/ðɪs ɡɪvz ə hoʊl nuː ˈmiːnɪŋ tuː ðə tɜːrm 'housing ˈbʌbəl'./
Cụm "bong bóng nhà đất" giờ có nghĩa mới hoàn toàn rồi.
Tình huốngVideo giới thiệu một ngôi nhà hình bong bóng làm bằng nhựa trong suốt. Bạn muốn chơi chữ với một thuật ngữ kinh tế. Bạn viết gì?
The video shows a transparent bubble-shaped house, and the viewer makes a pun on an economic term.
Người bản xứ dùng thế nào`give a whole new meaning to X` là lối chơi chữ khi một từ quen bỗng có nghĩa đen bất ngờ. `housing bubble` vốn là bong bóng giá nhà đất.B2 - 264
POV: you're trying to get the 5,000 second long ad
/POV: jʊr ˈtraɪɪŋ tuː ɡet ðə 5,000 ˈsekənd lɔːŋ æd/
POV: bạn đang cố chờ cho hết cái quảng cáo dài 5.000 giây
Tình huốngVideo tính toán chuyện chờ đợi và thời gian rất dài. Bạn muốn đùa về quảng cáo dài lê thê bằng khung mô tả góc nhìn quen trên mạng. Bạn viết gì?
A video about waiting and very long time spans makes the viewer joke about an endless ad using a popular internet format.
Người bản xứ dùng thế nào`POV` là viết tắt của `point of view`. Khung `POV: you're…` đặt người đọc vào một tình huống tưởng tượng để đùa.B1 - 265
What a great 21 minutes! Alright, see you guys in 2 months...
/wʌt ə ɡreɪt 21 ˈmɪnəts! ˌɔːlˈraɪt, siː juː ɡaɪz ɪn 2 mʌnθs.../
21 phút tuyệt vời! Rồi, hẹn mọi người 2 tháng nữa gặp lại...
Tình huốngKênh bạn thích lâu lắm mới ra video, xem xong bạn biết sẽ phải đợi rất lâu mới có tập sau. Bạn muốn khen mà vẫn trêu chuyện ra video chậm. Bạn viết gì?
A favorite channel rarely uploads, so after enjoying the video the viewer teases about the long wait for the next one.
Người bản xứ dùng thế nàoNửa đầu khen, nửa sau trêu chuyện người làm video lâu lắm mới ra tập mới. Dấu ba chấm cuối câu tạo giọng thở dài cam chịu.A2 - 266
Getting multiple ads for ai companies while watching this is criminally ironic
/ˈɡetɪŋ ˈmʌltəpəl ædz fɔːr aɪ ˈkʌmpəˌniːz waɪl ˈwɑːtʃɪŋ ðɪs ɪz ˈkrɪmənəli aɪˈrɑːnɪk/
Đang xem video này mà bị dội quảng cáo của mấy công ty AI, trớ trêu hết sức.
Tình huốngVideo cảnh báo về các công ty trí tuệ nhân tạo, nhưng xem giữa chừng lại toàn quảng cáo của chính những công ty đó. Bạn muốn chỉ ra sự trớ trêu. Bạn viết gì?
A video warning about AI firms keeps getting interrupted by ads from those very firms.
Người bản xứ dùng thế nào`ironic` là trớ trêu. `criminally` ở đây là từ nhấn, nghĩa là quá mức, chẳng dính dáng gì tới tội phạm.B2 - 267
You know we're cooked when even the science channels stop sounding hopeful.
/juː noʊ wiːr kʊkt wen ˈiːvɪn ðə ˈsaɪəns ˈtʃænəlz stɑːp ˈsaʊndɪŋ ˈhoʊpfəl./
Đến kênh khoa học cũng hết lạc quan là biết toang thật rồi.
Tình huốngKênh khoa học vốn lạc quan vừa ra một video nghe rất bi quan về tương lai. Bạn muốn đùa rằng thế là hết cứu bằng tiếng lóng. Bạn viết gì?
A usually upbeat science channel releases a gloomy video about the future, and the viewer jokes in slang that all hope is lost.
Người bản xứ dùng thế nào`we're cooked` là lóng nghĩa là toang, hết cứu. Cụm này ngược hẳn với `was cooking`, vốn là đang làm cực đỉnh, nên người học cần để ý thì của động từ.B1 - 268
Plot twist: the intern was the smartest person in the room.
/plɑːt twɪst: ðə ˈɪntərn wɑːz ðə ˈsmɑːrtəst ˈpɜːrsən ɪn ðə ruːm./
Cú lật kèo: cậu thực tập sinh mới là người giỏi nhất phòng.
Tình huốngCả nhóm chuyên gia trong video bí cách giải, cuối cùng cậu sinh viên thực tập lại nghĩ ra. Bạn muốn trêu bằng khung kể chuyện có cú lật ngược. Bạn viết gì?
A team of experts is stuck on a problem until the youngest trainee solves it, and the viewer jokes about the surprise ending.
Người bản xứ dùng thế nào`Plot twist` là cú ngoặt trong cốt truyện. Đặt ở đầu câu kèm dấu hai chấm, nó báo trước một điều bất ngờ, thường để đùa.B1 - 269
sorry for breathing the same air as these geniuses
/ˈsɑːri fɔːr ˈbriːðɪŋ ðə seɪm er æz ðiːz ˈdʒiːnjəsɪz/
Xin lỗi vì dám hít chung bầu không khí với mấy thiên tài này.
Tình huốngVideo quy tụ những nhà khoa học đoạt giải lớn, và bạn thấy mình nhỏ bé hẳn. Bạn muốn tự giễu cho vui. Bạn viết gì?
The video gathers prize-winning scientists, and the viewer feels tiny next to them.
Người bản xứ dùng thế nào`breathe the same air as someone` là cách nói phóng đại khi thấy mình không xứng ở cạnh ai. Câu xin lỗi ở đây là đùa để tự hạ mình.B1 - 270
Feels like I've learned everything but nothing at the same time
/fiːlz laɪk aɪv lɜːrnd ˈevriˌθɪŋ bʌt ˈnʌθɪŋ æt ðə seɪm taɪm/
Cảm giác như vừa học được tất cả mà cũng chẳng học được gì.
Tình huốngVideo dồn dập nhiều khái niệm triết học khiến bạn vừa thấy mở mang vừa chẳng nhớ được gì cụ thể. Bạn muốn tự giễu về cảm giác đó. Bạn viết gì?
A video packed with philosophical ideas leaves the viewer feeling enlightened yet unable to recall anything specific.
Người bản xứ dùng thế nào`Feels like` là `It feels like` lược chủ ngữ, nghĩa là cảm giác như. `at the same time` là cùng lúc, giúp nêu hai ý trái ngược nhau.B1 - 271
I've watched this like 5 times now, I'll get it eventually...
/aɪv wɑːtʃt ðɪs laɪk 5 taɪmz naʊ, aɪl ɡet ɪt ɪˈventʃəwəli.../
Tôi xem cỡ 5 lần rồi đó, rồi cũng có ngày hiểu thôi...
Tình huốngVideo toán khó đến mức bạn đã xem đi xem lại mà vẫn chưa hiểu hết. Bạn muốn tự giễu sự kiên trì của mình. Bạn viết gì?
The math video is so hard that the viewer has rewatched it several times without fully understanding it.
Người bản xứ dùng thế nào`like` đặt trước con số nghĩa là khoảng, cỡ. `get it` là hiểu ra, `eventually` là rồi cuối cùng cũng.B1 - 272
I don't have a dishwasher. I'm here for moral support
/aɪ doʊnt hæv ə ˈdɪʃˌwɑːʃər. aɪm hiːr fɔːr ˈmɔːrəl səˈpɔːrt/
Nhà tôi không có máy rửa bát. Tôi vô đây cổ vũ tinh thần thôi.
Tình huốngBạn xem hết video hướng dẫn dùng máy rửa bát dù nhà chẳng có cái nào. Bạn muốn tự giễu lý do mình ở đây. Bạn viết gì?
The viewer watches an entire dishwasher guide despite not owning one and jokes about why they are there.
Người bản xứ dùng thế nào`moral support` là ủng hộ tinh thần, kiểu đứng bên cạnh cổ vũ chứ chẳng góp sức. `I'm here for…` là câu tự giải thích lý do mình xuất hiện.A2 - 273
I just got emotionally attached to 4 squirrels in 20 minutes.
/aɪ dʒʌst ɡɑːt ɪˈmoʊʃnəli əˈtætʃt tuː 4 ˈskwɜːrəlz ɪn 20 ˈmɪnəts./
Mới 20 phút mà tôi đã mến mấy con sóc này như người nhà.
Tình huốngVideo thí nghiệm với mấy con sóc, mỗi con có tên và tính cách riêng. Xem xong bạn bỗng thương chúng lạ lùng. Bạn muốn tự giễu. Bạn viết gì?
An experiment featuring named squirrels with distinct personalities leaves the viewer surprisingly fond of them.
Người bản xứ dùng thế nào`get emotionally attached to` là gắn bó, quyến luyến về mặt cảm xúc. Câu tự giễu vì mình xúc động quá nhanh với thứ không ngờ tới.B1 - 274
Oh boy. My children (and I) have been waiting patiently for this.
/oʊ bɔɪ. maɪ ˈtʃɪldrən (ənd aɪ) hæv bɪn ˈweɪtɪŋ ˈpeɪʃəntli fɔːr ðɪs./
Trời ơi. Bọn nhỏ nhà tôi (và cả tôi nữa) đã kiên nhẫn chờ cái này lâu lắm rồi.
Tình huốngPhần tiếp theo của một video thí nghiệm nổi tiếng cuối cùng đã ra. Bạn giả vờ là con mình mong, nhưng thật ra chính bạn cũng mong. Bạn viết gì?
The sequel to a famous experiment video is finally out, and the viewer admits they wanted it as much as their kids.
Người bản xứ dùng thế nào`Oh boy` là câu cảm thán háo hức, chẳng dính gì đến con trai. Phần `(and I)` trong ngoặc là chiêu tự thú nhỏ: người lớn mới là người mong nhất.B1 - 275
Now I'm confident that I can win an argument that I will probably never have.
/naʊ aɪm ˈkɑːnfədənt ðæt aɪ kæn wɪn æn ˈɑːrɡjəmənt ðæt aɪ wɪl ˈprɑːbəˌbliː ˈnevər hæv./
Giờ tôi tự tin sẽ thắng một cuộc cãi nhau mà chắc chẳng bao giờ xảy ra.
Tình huốngVideo giải thích rất kỹ một chủ đề hiếm ai bàn tới. Xem xong bạn thấy mình nắm chắc, nhưng chẳng có dịp nào dùng. Bạn muốn tự giễu. Bạn viết gì?
After a thorough video on an obscure subject, the viewer feels fully prepared for a debate that will never happen.
Người bản xứ dùng thế nào`win an argument` là thắng một cuộc tranh luận. Câu tự giễu vì kiến thức vừa học xong khó có dịp đem ra dùng.B2 - 276
"I like your funny words magic man."
/"aɪ laɪk jɔːr ˈfʌni wɜːrdz ˈmædʒɪk mæn."/
"Tôi thích mấy từ ngộ nghĩnh của ông đó, ông phù thuỷ."
Tình huốngVideo dùng toàn thuật ngữ khoa học, bạn nghe mà chẳng hiểu gì nhưng vẫn thấy hay. Bạn muốn tự giễu bằng một câu meme nổi tiếng. Bạn viết gì?
The video is full of technical jargon the viewer cannot follow, yet they enjoy it, and they quote a famous meme.
Người bản xứ dùng thế nàoĐây là câu meme trích từ phim hoạt hình, dùng khi nghe ai giải thích mà mình không hiểu gì. Người viết tự vẽ mình như đứa trẻ thích thú vì nghe lạ tai.A2 - 277
Great video, but the sphere part went really over my head, still enjoyed it though!
/ɡreɪt ˈvɪdioʊ, bʌt ðə sfɪr pɑːrt went ˈrɪli ˈoʊvər maɪ hed, stɪl ˌenˈdʒɔɪd ɪt ðoʊ!/
Video hay, mà đoạn hình cầu thì tôi chịu chẳng hiểu gì, nhưng vẫn thấy vui!
Tình huốngMột đoạn trong video giải thích hình học khó quá bạn chẳng hiểu gì, dù cả video bạn vẫn thích. Bạn muốn thú nhận điều đó. Bạn viết gì?
One geometry section of the video was too hard for the viewer to follow, though they still liked the whole thing.
Người bản xứ dùng thế nào`go over someone's head` nghĩa là quá khó, ai đó không hiểu nổi. `though` cuối câu là dù vậy, làm câu thú nhận nghe nhẹ nhàng.B1 - 278
I thought this was a legitimate scientific discovery for a moment
/aɪ θɔːt ðɪs wɑːz ə ləˈdʒɪtəmət ˌsaɪənˈtɪfɪk dɪˈskʌvəri fɔːr ə ˈmoʊmənt/
Có một lúc tôi tưởng đây là phát hiện khoa học thật luôn đó.
Tình huốngVideo ra mắt đúng ngày Cá tháng Tư, giới thiệu một phát hiện nghe rất thuyết phục mà hoá ra là đùa. Bạn thú nhận mình đã tin. Bạn viết gì?
An April Fools' video presents a convincing fake discovery, and the viewer admits they believed it.
Người bản xứ dùng thế nào`for a moment` là trong một lúc. `legitimate` ở đây là thật, đúng nghĩa, khác với nghĩa hợp pháp.B1 - 279
I shouldn't've watched this at 1am
/aɪ shouldn't've wɑːtʃt ðɪs æt 1æm/
Đáng lẽ tôi không nên xem cái này lúc 1 giờ sáng.
Tình huốngBạn xem video về những câu hỏi lớn của vũ trụ lúc nửa đêm, xong thì trằn trọc không ngủ được. Bạn muốn thú nhận. Bạn viết gì?
Watching a video about huge cosmic questions late at night leaves the viewer unable to sleep.
Người bản xứ dùng thế nào`shouldn't've` là cách viết theo lối nói của `shouldn't have`. Cấu trúc `shouldn't have + V3` diễn tả hối tiếc về việc đã lỡ làm.B1 - 280
Okay super glue short, you win, I'll bite
/ˌoʊˈkeɪ ˈsuːpər ɡluː ʃɔːrt, juː wɪn, aɪl baɪt/
Rồi rồi video ngắn về keo dán, mày thắng, tao bấm vào xem đây.
Tình huốngVideo ngắn về keo siêu dính cứ hiện ra mãi trên trang đề xuất, cuối cùng bạn chịu thua mà xem bản dài. Bạn muốn thú nhận theo kiểu nói chuyện với video. Bạn viết gì?
A short clip about super glue keeps appearing in the viewer's feed until they give in and watch the full video.
Người bản xứ dùng thế nào`I'll bite` là thành ngữ, nghĩa là được, tôi cắn câu, tôi sẽ thử xem. `you win` là chịu thua. Người viết nói chuyện thẳng với video như với một người.B1 - 281
I grinned like an idiot when your feet lifted off the ground. Congratulations man.
/aɪ ɡrɪnd laɪk æn ˈɪˌdiːət wen jɔːr fiːt ˈlɪftəd ɔːf ðə ɡraʊnd. kənˌɡrætʃəˈleɪʃənz mæn./
Lúc chân anh nhấc khỏi mặt đất tôi cười toe như thằng ngốc. Chúc mừng nha.
Tình huốngNgười làm video thử bay bằng một thiết bị tự chế, và lúc anh rời mặt đất bạn cười không ngậm miệng được. Bạn muốn thú nhận và chúc mừng. Bạn viết gì?
The creator tests a homemade flying device, and the viewer could not stop smiling the moment he left the ground.
Người bản xứ dùng thế nào`grin like an idiot` là cười toe toét, ngây ngô vì vui. `lift off the ground` là nhấc khỏi mặt đất.B1 - 282
I never knew one pedal driving was a thing wtf
/aɪ ˈnevər nuː wʌn ˈpedəl ˈdraɪvɪŋ wɑːz ə θɪŋ wtf/
Giờ mới biết có vụ lái xe chỉ bằng một bàn đạp luôn á, wtf
Tình huốngVideo giải thích kiểu lái xe điện chỉ dùng một bàn đạp, thứ bạn chưa từng nghe tới. Bạn muốn thú nhận mình bất ngờ. Bạn viết gì?
The video explains driving an electric car with a single pedal, which the viewer had never heard of.
Người bản xứ dùng thế nào`be a thing` nghĩa là có tồn tại, là chuyện người ta làm thật. `I never knew X was a thing` là lối thú nhận mình chưa từng biết đến một chuyện.B1 - 283
How has this become a comfort watch for me
/haʊ hæz ðɪs bɪˈkʌm ə ˈkʌmfərt wɑːtʃ fɔːr miː/
Sao cái này lại thành video xem cho đỡ buồn của tôi vậy trời
Tình huốngMột video kỹ thuật dài về máy móc gia dụng không hiểu sao lại thành thứ bạn hay bật lên để thư giãn. Bạn muốn thú nhận. Bạn viết gì?
A long technical video about home appliances has somehow become something the viewer puts on to relax.
Người bản xứ dùng thế nào`comfort watch` là thứ hay bật lại để thấy dễ chịu, giống `comfort food`. Câu hỏi không có dấu chấm hỏi, vì người viết đang tự hỏi chứ không đợi ai trả lời.B1 - 284
Counterpoint: I don't pay the electricity at the office
/ˈkaʊntərˌpɔɪnt: aɪ doʊnt peɪ ðə ɪˌlekˈtrɪsəti æt ðə ˈɔːfɪs/
Phản biện nè: tiền điện ở công ty đâu phải tôi trả.
Tình huốngVideo khuyên tắt thiết bị để tiết kiệm điện, nhưng bạn nghĩ tới chuyện ở chỗ làm thì chẳng phải lo. Bạn muốn phản bác vui. Bạn viết gì?
The video recommends switching devices off to save power, and the viewer jokingly objects that work electricity is not their bill.
Người bản xứ dùng thế nào`Counterpoint` là luận điểm phản bác, mượn giọng tranh luận nghiêm túc. Đặt trước một lý lẽ nhỏ nhặt, nó thành câu phản đối kiểu đùa.B1 - 285
I mean hexagons are pretty good... but have you seen Penrose tilings?
/aɪ miːn hexagons ɑːr ˈprɪti ɡʊd... bʌt hæv juː siːn ˈpenˌroʊz tilings?/
Thì lục giác cũng ổn đấy... nhưng bạn xem lát gạch Penrose chưa?
Tình huốngVideo khen hình lục giác là hình đẹp nhất, còn bạn biết một kiểu lát gạch còn thú vị hơn. Bạn muốn phản đối nhẹ nhàng. Bạn viết gì?
The video crowns the hexagon as the best shape, and the viewer gently suggests a more interesting tiling pattern.
Người bản xứ dùng thế nào`I mean` mở đầu để nhượng bộ một chút trước khi đưa ý khác. `have you seen…?` là cách gợi ý thứ khác mà không bác thẳng.B1 - 286
Without two days off in a row, you can't take a mini-trip though.
/wɪˈθaʊt tuː deɪz ɔːf ɪn ə roʊ, juː kænt teɪk ə ˈmɪni-trɪp ðoʊ./
Mà không được nghỉ hai ngày liền thì đâu có đi chơi xa được.
Tình huốngVideo đề xuất chia ngày nghỉ rải rác trong tuần, nhưng bạn thấy như vậy thì mất cơ hội đi chơi cuối tuần. Bạn muốn nêu điểm yếu đó. Bạn viết gì?
The video proposes spreading days off through the week, and the viewer points out that this kills short weekend trips.
Người bản xứ dùng thế nào`though` đặt cuối câu làm lời phản đối mềm hơn, gần nghĩa với nhưng mà. `in a row` là liên tiếp.B1 - 287
Why the clickbait, we would've watched this anyway?
/waɪ ðə ˈklɪkˌbeɪt, wiː ˈwʊdəv wɑːtʃt ðɪs ˈeniˌweɪ?/
Sao phải giật tít, đằng nào tụi tôi cũng xem mà?
Tình huốngKênh bạn mê đặt tiêu đề kiểu giật tít, trong khi bạn vốn sẽ xem dù tiêu đề thế nào. Bạn muốn trách nhẹ. Bạn viết gì?
A beloved channel uses a sensational title, though the viewer would have watched regardless.
Người bản xứ dùng thế nào`would've + V3 anyway` nghĩa là đằng nào cũng đã làm vậy. Câu trách mà thật ra là khen, ý nói người làm video chẳng cần giật tít vì người xem đã trung thành.B1 - 288
I've been blindly using the popcorn button all my life and it works every time.
/aɪv bɪn ˈblaɪndli ˈjuːzɪŋ ðə ˈpɑːpˌkɔːrn ˈbʌtən ɔːl maɪ laɪf ənd ɪt wɜːrks ˈevəri taɪm./
Tôi dùng nút bỏng ngô theo quán tính cả đời mà lần nào cũng ngon lành.
Tình huốngVideo bảo nút nấu bỏng ngô trên lò vi sóng là vô dụng, nhưng bạn dùng nó suốt và chưa thấy vấn đề. Bạn muốn phản bác nhẹ. Bạn viết gì?
The video claims the microwave popcorn button is useless, but the viewer has always used it without trouble.
Người bản xứ dùng thế nào`blindly` là làm theo mà không suy nghĩ. Kể trải nghiệm riêng như vậy là cách phản đối mềm, vì người viết không chê video sai.B1 - 289
To be fair, the old version did work fine for most people.
/tuː biː fer, ðə oʊld ˈvɜːrʒən dɪd wɜːrk faɪn fɔːr moʊst ˈpiːpəl./
Nói cho công bằng thì bản cũ dùng vẫn ổn với đa số mà.
Tình huốngVideo chê thiết kế cũ của một món đồ, nhưng bạn nghĩ nó cũng chẳng tệ với người dùng bình thường. Bạn muốn bênh nhẹ. Bạn viết gì?
The video criticizes an old product design, and the viewer gently defends it as good enough for ordinary users.
Người bản xứ dùng thế nào`To be fair` nghĩa là nói cho công bằng, dùng để bênh một phía mà không cãi gay gắt. `did work` có `did` để nhấn rằng nó vẫn chạy tốt thật.B1 - 290
Where's part 2 for the exercise / diet video??
/werz pɑːrt 2 fɔːr ðə ˈeksərˌsaɪz / ˈdaɪət ˈvɪdioʊ??/
Phần 2 của video tập luyện với ăn kiêng đâu rồi??
Tình huốngKênh từng hứa sẽ làm phần tiếp theo cho video về tập luyện và ăn uống, nhưng mãi chưa thấy. Bạn muốn hỏi. Bạn viết gì?
The channel promised a follow-up to its exercise and nutrition video, but it has not appeared.
Người bản xứ dùng thế nào`Where's part 2?` là câu hỏi hối thúc quen thuộc khi người làm video hứa làm phần tiếp mà mãi chưa ra. Hai dấu hỏi làm giọng sốt ruột.A2 - 291
What do you mean by "It is still november?"
/wʌt duː juː miːn baɪ "ɪt ɪz stɪl noʊˈvembər?"/
Ý anh là sao khi nói "Vẫn còn tháng Mười Một?"
Tình huốngNgười dẫn nói một câu về ngày tháng khiến bạn không hiểu ý anh ấy. Bạn muốn hỏi lại cho rõ. Bạn viết gì?
The host makes a remark about the date that the viewer does not understand, so they ask him to clarify.
Người bản xứ dùng thế nào`What do you mean by X?` là câu hỏi lại nghĩa một cụm cụ thể. Viết tắt `Wdym` dùng cho câu ngắn, còn khi trích nguyên câu thì nên viết đủ.A2 - 292
So why did it go away?
/soʊ waɪ dɪd ɪt ɡoʊ əˈweɪ?/
Vậy rốt cuộc sao nó lại biến mất?
Tình huốngVideo kể về một công nghệ từng phổ biến rồi biến mất, nhưng không nói rõ lý do. Bạn muốn hỏi. Bạn viết gì?
The video covers a once-common technology that disappeared, without clearly explaining why.
Người bản xứ dùng thế nào`So` đầu câu nối vào nội dung video, như đang hỏi tiếp. `go away` là biến mất, không còn ai dùng.A2 - 293
Wait... I didn't see the answer to the question? Can we keep zooming forever?
/weɪt... aɪ ˈdɪdənt siː ðə ˈænsər tuː ðə ˈkwestʃən? kæn wiː kiːp ˈzuːmɪŋ fərˈevər?/
Khoan... tôi đâu thấy câu trả lời đâu? Vậy mình zoom mãi mãi được không?
Tình huốngVideo đặt câu hỏi liệu có thể phóng to vô hạn không, rồi kết thúc mà bạn chưa thấy câu trả lời. Bạn muốn hỏi lại. Bạn viết gì?
The video asks whether we can zoom in endlessly, but the viewer reaches the end without finding the answer.
Người bản xứ dùng thế nào`Wait…` mở câu khi người viết vừa nhận ra mình bỏ sót điều gì. Câu đầu có dấu hỏi dù là câu kể, tạo giọng hoang mang.A2 - 294
Does anyone know what the song at 3:40 is called?
/dʌz ˈeniˌwʌn noʊ wʌt ðə sɔːŋ æt 3:40 ɪz kɔːld?/
Có ai biết bài nhạc ở phút 3:40 tên gì không?
Tình huốngĐoạn giữa video có một bản nhạc nền rất hay mà bạn không biết tên. Bạn muốn hỏi mọi người. Bạn viết gì?
Midway through the video there is a great piece of background music, and the viewer wants to know its name.
Người bản xứ dùng thế nào`Does anyone know…?` hỏi cả cộng đồng bình luận, ai biết thì trả lời. Ghi mốc thời gian như `3:40` sẽ tự thành đường dẫn tới đúng đoạn đó.A2 - 295
Is it just me or did the audio get really quiet halfway through?
/ɪz ɪt dʒʌst miː ɔːr dɪd ðə ˈɑːdiˌoʊ ɡet ˈrɪli ˈkwaɪət ˈhæfˈweɪ θruː?/
Mình tôi thấy vậy hay tiếng tự nhiên nhỏ hẳn từ giữa video thế?
Tình huốngGiữa video bạn phải vặn to âm lượng vì tiếng nhỏ hẳn đi, mà không chắc lỗi do máy mình hay do video. Bạn muốn hỏi xem người khác có bị không. Bạn viết gì?
The viewer had to turn up the volume midway and wonders whether the problem is their device or the video.
Người bản xứ dùng thế nào`Is it just me or…?` hỏi xem có ai khác thấy giống mình không, vế sau là điều mình nghi. `halfway through` là đến giữa chừng.B1 - 296
Ok but can we have more linguistics videos please? They're amazing!
/ˈoʊˈkeɪ bʌt kæn wiː hæv mɔːr lɪŋˈɡwɪstɪks ˈvɪdioʊz pliːz? ðer əˈmeɪzɪŋ!/
Mà làm thêm video về ngôn ngữ học được không? Hay cực!
Tình huốngThỉnh thoảng kênh làm video về ngôn ngữ, và đó là loại bạn mê nhất. Bạn muốn xin thêm. Bạn viết gì?
The channel occasionally makes videos about languages, which are the viewer's favorite kind, and the viewer asks for more.
Người bản xứ dùng thế nào`Ok but…` mở câu để chuyển sang điều mình thật sự muốn nói. `can we have more X please?` là lối xin thêm nội dung lịch sự mà thân.A2 - 297
Please explain other types of holograms in some follow-up videos! We beg you!
/pliːz ɪkˈspleɪn ˈʌðər taɪps ʌv ˈhɑːləˌɡræmz ɪn sʌm ˈfɑːloʊ-ʌp ˈvɪdioʊz! wiː beɡ juː!/
Làm thêm video giải thích mấy loại hologram khác đi! Năn nỉ đó!
Tình huốngVideo giải thích một loại ảnh ba chiều, và bạn muốn biết thêm các loại khác. Bạn muốn xin làm tiếp với giọng năn nỉ. Bạn viết gì?
After a video explaining one type of hologram, the viewer pleads for follow-ups on the others.
Người bản xứ dùng thế nào`follow-up video` là video làm tiếp theo chủ đề trước. `We beg you` là năn nỉ, giọng phóng đại cho vui.B1 - 298
I'd love to see this level of analysis for hard mode. Curious how it changes.
/aɪd lʌv tuː siː ðɪs ˈlevəl ʌv əˈnæləsəs fɔːr hɑːrd moʊd. ˈkjʊriəs haʊ ɪt ˈtʃeɪndʒəz./
Muốn xem phân tích kỹ cỡ này cho chế độ khó ghê. Tò mò không biết sẽ khác ra sao.
Tình huốngVideo phân tích chiến thuật một trò chơi rất kỹ ở chế độ thường. Bạn muốn xem làm tương tự cho chế độ khó. Bạn viết gì?
The video analyzes strategy for a game's normal mode in depth, and the viewer wants the same for the harder mode.
Người bản xứ dùng thế nào`I'd love to see…` là `I would love to see`, lời đề nghị mềm, nghĩa là mình rất muốn được xem. `Curious how…` lược `I'm`.B1 - 299
Now I want to see a video about why new car headlights are absolutely decimating my retinas.
/naʊ aɪ wɑːnt tuː siː ə ˈvɪdioʊ əˈbaʊt waɪ nuː kɑːr ˈhedˌlaɪts ɑːr ˌæbsəˈluːtli ˈdesəˌmeɪtɪŋ maɪ retinas./
Giờ tôi muốn xem video vì sao đèn pha xe đời mới chói muốn mù mắt luôn.
Tình huốngVideo về đèn trong nhà làm bạn nhớ tới đèn pha xe hơi đời mới chói khủng khiếp. Bạn muốn xin làm chủ đề đó. Bạn viết gì?
A video about home lighting reminds the viewer of painfully bright modern car headlights, and they request that topic.
Người bản xứ dùng thế nào`decimate` nghĩa đen là tàn phá, ở đây phóng đại độ chói. `Now I want to see…` là đề nghị nảy ra ngay sau khi xem.B2 - 300
Why am i getting old videos i watched before again
/waɪ æm aɪ ˈɡetɪŋ oʊld ˈvɪdioʊz aɪ wɑːtʃt bɪˈfɔːr əˈɡen/
Sao toàn bị đề xuất lại video cũ xem rồi vậy
Tình huốngTrang chủ của bạn cứ gợi ý lại những video bạn đã xem từ lâu. Bạn muốn phàn nàn. Bạn viết gì?
The viewer's home feed keeps recommending videos they already watched long ago.
Người bản xứ dùng thế nào`Why am I getting…?` là câu phàn nàn về thứ cứ hiện ra cho mình. `get` ở đây là được đề xuất, được hiện lên.A2
Bốn bộ câu giao tiếp: tiếng Anh · tiếng Trung · tiếng Nhật · tiếng Hàn.
Các bộ câu tiếng Anh khác, trong đó có câu thoại phim và câu trong tin tức, nằm ở trang bộ câu tiếng Anh.