Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Bộ câu tin tức tiếng Anh
Tiếng Anh
Tin tức

Bộ câu tin tức tiếng Anh

Câu lấy từ bản tin thời sự: cách báo chí diễn đạt về chính trị, kinh tế, công nghệ, y tế, thể thao — nền để đọc báo không cần từ điển.

1000 câu

Bật để đọc tình huống bằng tiếng Anh thay vì tiếng Việt.
  1. 101

    However, it is not clear if the Taliban will attend.

    /ˌhaʊˈevər, ɪt ɪz nɑːt klɪr ɪf ðə ˈtælɪˌbæn wɪl əˈtend./

    Tuy nhiên, chưa rõ Taliban có tham dự hay không.

    Tình huống

    Một hội nghị hòa bình về Afghanistan sắp diễn ra ở Thổ Nhĩ Kỳ, nhưng người ta vẫn chưa biết phe vũ trang có cử người đến không. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"It is not clear if" là chưa rõ liệu, dùng khi việc còn bỏ ngỏ. "If" ở đây mang nghĩa liệu có, có thể thay bằng "whether".
    B1
  2. 102

    Dmitry Peskov is a spokesman for Russian President Vladimir Putin.

    /Dmitry Peskov ɪz ə ˈspoʊksmən fɔːr ˈrʌʃən ˈprezəˌdent ˈvlædəmɪr ˈpuːtɪn./

    Dmitry Peskov là người phát ngôn của Tổng thống Nga Vladimir Putin.

    Tình huống

    Khi đưa tin về phản ứng của Điện Kremlin, báo giới thiệu người thường thay mặt nhà lãnh đạo Nga phát biểu. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"A spokesman for" là người phát ngôn của, dùng "for" vì người này nói thay cho ai đó. Chức danh "Russian President" đứng trước tên và không có mạo từ.
    B1
  3. 103

    Actor Kevin Spacey was accused of sex crimes.

    /ˈæktər ˈkevɪn ˈspeɪsi wɑːz əˈkjuːzd ʌv seks kraɪmz./

    Nam diễn viên Kevin Spacey từng bị cáo buộc phạm tội tình dục.

    Tình huống

    Bài về văn hóa tẩy chay nhắc lại trường hợp một ngôi sao Hollywood bị tố có hành vi sai trái về tình dục. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Was accused of" là bị cáo buộc, chưa có nghĩa là bị kết tội. Người đọc nên phân biệt với "was convicted of", nghĩa là đã bị tòa tuyên có tội.
    B1
  4. 104

    The U.N. said in a statement Wednesday that it has not been involved in the move.

    /ðə juː.en. sed ɪn ə ˈsteɪtmənt ˈwenzdi ðæt ɪt hæz nɑːt bɪn ˌɪnˈvɑːlvd ɪn ðə muːv./

    Liên Hợp Quốc ra thông cáo hôm thứ Tư cho biết họ không tham gia vào việc di dời này.

    Tình huống

    Bangladesh chuyển người tị nạn Rohingya ra một hòn đảo hẻo lánh, và tổ chức quốc tế lớn nhất thế giới vội lên tiếng tách mình khỏi kế hoạch. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Said in a statement" cho biết lời nói đến từ thông cáo bằng văn bản. Thứ trong tuần đứng ngay sau "statement" mà không cần "on", đây là thói quen của văn tin Mỹ. "Has not been involved in" là không tham gia, dùng hiện tại hoàn thành vì việc di dời vẫn đang diễn ra.
    B2
  5. 105

    Mexican officials said Friday at least 32 people had died.

    /ˈmeksəkən əˈfɪʃəlz sed ˈfraɪdi æt liːst 32 ˈpiːpəl hæd daɪd./

    Giới chức Mexico hôm thứ Sáu cho biết ít nhất 32 người đã thiệt mạng.

    Tình huống

    Trận động đất mạnh tấn công miền nam Mexico, và chính quyền cập nhật số người chết sau một ngày. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Had died" là quá khứ hoàn thành vì việc chết xảy ra trước lúc quan chức thông báo. Thứ trong tuần đặt ngay sau "said" là thói quen của tin Mỹ.
    B1
  6. 106

    One U.S. official told the Associated Press that Lockheed Martin made a shipping error.

    /wʌn juː.es. əˈfɪʃəl toʊld ðə əˈsoʊsiˌeɪtɪd pres ðæt ˈlɑːkˌhiːd ˈmɑːrtən meɪd ə ˈʃɪpɪŋ ˈerər./

    Một quan chức Mỹ nói với hãng AP rằng Lockheed Martin đã gửi nhầm hàng.

    Tình huống

    Một quả tên lửa Hellfire của Mỹ thất lạc rồi xuất hiện ở Cuba, và một nguồn tin giấu tên trong chính phủ Mỹ giải thích với hãng thông tấn chuyện gì đã xảy ra. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"One official" mở câu là dấu hiệu nguồn tin không nêu tên, mức tin cậy thấp hơn một thông cáo chính thức. "Shipping error" là lỗi vận chuyển, ở đây hiểu là gửi nhầm hàng.
    B2
  7. 107

    For months, relations between the United States and the Soviet Union had been growing worse.

    /fɔːr mʌnθs, riˈleɪʃənz bɪˈtwiːn ðə juˈnaɪtɪd steɪts ənd ðə ˈsoʊviət ˈjuːnjən hæd bɪn ˈɡroʊɪŋ wɜːrs./

    Suốt nhiều tháng, quan hệ giữa Mỹ và Liên Xô ngày càng xấu đi.

    Tình huống

    Kể về giai đoạn đầu Chiến tranh Lạnh, báo mô tả quan hệ giữa Washington và Moscow đã đi xuống dần từ trước sự kiện được nhắc tới. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nàoQuá khứ hoàn thành tiếp diễn "had been growing" cho biết quá trình kéo dài trước một mốc trong quá khứ. "Grow worse" là ngày càng xấu đi, "grow" ở đây mang nghĩa trở nên.
    B2
  8. 108

    But, a COVID-19 vaccine is expected to take 12 to 18 months.

    /bʌt, ə COVID-19 ˌvækˈsiːn ɪz ɪkˈspektəd tuː teɪk 12 tuː 18 mʌnθs./

    Tuy nhiên, việc có vắc xin COVID-19 dự kiến sẽ mất từ 12 đến 18 tháng.

    Tình huống

    Đầu đại dịch, các nhà khoa học ước tính thời gian cần thiết để có vắc xin phòng virus corona là khoảng một năm rưỡi. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Take" cộng với thời gian là mất bao lâu, chủ ngữ là việc hay sản phẩm cần chừng ấy thời gian. "Is expected to" cho biết đây là ước tính, chưa chắc chắn.
    B1
  9. 109

    The U.S. government says North Korea uses the detainees for political reasons.

    /ðə juː.es. ˈɡʌvərmənt sez nɔːrθ ˌkɔːˈriːə ˈjuːsəz ðə dɪˌteɪˈniːz fɔːr pəˈlɪtəkəl ˈriːzənz./

    Chính phủ Mỹ cho rằng Triều Tiên dùng những người bị giam giữ vì mục đích chính trị.

    Tình huống

    Sau cái chết của một sinh viên Mỹ từng bị giam ở Bình Nhưỡng, Washington tố cáo việc bắt giữ người nước ngoài có động cơ ngoài pháp luật. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"For political reasons" là vì lý do chính trị, "reasons" để số nhiều. "Detainees" là người bị giam giữ, hậu tố "-ee" chỉ người chịu tác động.
    B2
  10. 110

    Some critics say the Mob Museum is not a good use of public money.

    /sʌm ˈkrɪtɪks seɪ ðə mɑːb mjuˈziːəm ɪz nɑːt ə ɡʊd juːs ʌv ˈpʌblɪk ˈmʌni./

    Một số người chỉ trích cho rằng chi tiền công cho Bảo tàng Mafia là không hợp lý.

    Tình huống

    Thành phố Las Vegas dùng ngân sách để duy trì một bảo tàng về giới tội phạm có tổ chức, và không phải ai cũng đồng tình. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Public money" là tiền công, tức tiền thuế của dân. "A good use of" đi với danh từ chỉ nguồn lực như tiền, thời gian; người học hay viết "a good way to use", dài và kém tự nhiên hơn.
    B2
  11. 111

    Congress approved the aid earlier this year.

    /ˈkɑːŋɡrəs əˈpruːvd ðə eɪd ˈɜːrliər ðɪs jɪr./

    Quốc hội Mỹ đã thông qua khoản viện trợ này hồi đầu năm.

    Tình huống

    Giữa cuộc điều tra luận tội, báo nhắc lại rằng các nhà lập pháp Mỹ đã duyệt gói hỗ trợ cho Ukraine từ mấy tháng trước. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Earlier this year" là hồi đầu năm nay hoặc mấy tháng trước, người học hay dịch cứng thành sớm hơn năm nay. "Congress" ở Mỹ gồm cả Hạ viện và Thượng viện, báo Việt dịch là Quốc hội Mỹ.
    B1
  12. 112

    America is known as a nation of immigrants.

    /əˈmerəkə ɪz noʊn æz ə ˈneɪʃən ʌv ˈɪməɡrənts./

    Nước Mỹ được biết đến là một quốc gia của những người nhập cư.

    Tình huống

    Phần lớn người Mỹ có tổ tiên từ nơi khác đến, và đất nước này thường được gọi bằng một cái tên gắn với điều đó. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Be known as" là được biết đến với tên gọi, còn "be known for" là nổi tiếng vì điều gì. Người học hay dùng lẫn hai giới từ này.
    A2
  13. 113

    Oil prices have decreased by about 30 percent.

    /ɔɪl ˈpraɪsəz hæv dɪˈkriːst baɪ əˈbaʊt 30 pərˈsent./

    Giá dầu đã giảm khoảng 30%.

    Tình huống

    Thị trường năng lượng chao đảo khi giá dầu thô tụt mạnh so với giữa năm, mất gần một phần ba. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Decrease by" chỉ mức giảm, còn "decrease to" chỉ mức sau khi giảm. Người Việt hay bỏ "by" làm câu mơ hồ.
    B1
  14. 114

    The United States Senate never approved the Kyoto Protocol.

    /ðə juˈnaɪtɪd steɪts ˈsenət ˈnevər əˈpruːvd ðə ˈkjoʊtoʊ ˈproʊtəˌkɑːl./

    Thượng viện Mỹ chưa bao giờ phê chuẩn Nghị định thư Kyoto.

    Tình huống

    Bàn về nỗ lực giảm khí thải nhà kính, báo nhắc lại rằng hiệp ước khí hậu năm 1997 chưa từng được cơ quan lập pháp Mỹ chấp thuận. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Approve" với hiệp ước quốc tế nên dịch là phê chuẩn. "Never" đứng trước động từ quá khứ, tiếng Việt dịch là chưa bao giờ hoặc chưa từng.
    B1
  15. 115

    More than one billion people around the world are smokers.

    /mɔːr ðæn wʌn ˈbɪljən ˈpiːpəl ərˈaʊnd ðə wɜːrld ɑːr ˈsmoʊkərz./

    Trên thế giới có hơn 1 tỷ người hút thuốc.

    Tình huống

    Tổ chức Y tế Thế giới đưa ra con số về những người nghiện thuốc lá trên toàn cầu, vượt ngưỡng tỷ người. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Billion" là tỷ, "million" là triệu, người học hay đổi nhầm hai từ này. "Around the world" đặt sau danh từ, tiếng Việt chuyển thành trên thế giới ở đầu câu.
    A2
  16. 116

    Paul Williams is a professor of atmospheric science at Britain's University of Reading.

    /pɔːl ˈwɪljəmz ɪz ə prəˈfesər ʌv ˌætməˈsferɪk ˈsaɪəns æt ˈbrɪtənz ˌjuːnəˈvɜːrsəti ʌv ˈriːdɪŋ./

    Paul Williams là giáo sư khoa học khí quyển tại Đại học Reading của Anh.

    Tình huống

    Bài về nhiễu động khi đi máy bay dẫn ý kiến một nhà khoa học Anh nghiên cứu bầu khí quyển, và cần nói ông giảng dạy ở đâu. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nàoChức danh dùng "professor of + ngành" rồi "at + trường". Người học hay dùng "in" cho trường đại học.
    B1
  17. 117

    A presidential election will take place in South Korea next month.

    /ə ˌprezəˈdenʃəl ɪˈlekʃən wɪl teɪk pleɪs ɪn saʊθ ˌkɔːˈriːə nekst mʌnθ./

    Hàn Quốc sẽ tổ chức bầu cử tổng thống vào tháng tới.

    Tình huống

    Sau khi tổng thống bị phế truất, người dân Hàn Quốc chuẩn bị đi bầu người lãnh đạo mới trong vài tuần nữa. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Take place" là diễn ra, dùng cho sự kiện đã lên kế hoạch. Người học hay dùng "happen", từ này hợp với việc xảy ra bất ngờ hơn.
    A2
  18. 118

    Other researchers questioned the findings.

    /ˈʌðər ˈriːsərtʃərz ˈkwestʃənd ðə ˈfaɪndɪŋz./

    Các nhà nghiên cứu khác đặt nghi vấn về kết quả này.

    Tình huống

    Một nghiên cứu cho thấy nhiều bác sĩ Mỹ cho bệnh nhân dùng giả dược, nhưng một số nhà khoa học không tin vào kết luận đó. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Question" dùng làm động từ nghĩa là đặt nghi vấn, nên tránh dịch là hỏi. "Findings" luôn ở số nhiều khi chỉ kết quả nghiên cứu.
    B1
  19. 119

    Thousands of people were left homeless.

    /ˈθaʊzəndz ʌv ˈpiːpəl wɜːr left ˈhoʊmləs./

    Hàng nghìn người mất nhà cửa.

    Tình huống

    Sau trận động đất ở Ecuador, nhiều gia đình không còn chỗ ở. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Be left + tính từ" là bị rơi vào tình trạng nào sau một sự việc. "Homeless" ở đây là mất nhà cửa do thiên tai, ngoài ra từ này còn có nghĩa vô gia cư.
    A2
  20. 120

    The Michigan Department of Health and Human Services said the ban was effective immediately.

    /ðə ˈmɪʃɪɡən dɪˈpɑːrtmənt ʌv helθ ənd ˈhjuːmən ˈsɜːrvəsəz sed ðə bæn wɑːz ɪˈfektɪv ˌɪˈmiːˌdiːətli./

    Sở Y tế và Dịch vụ Nhân sinh bang Michigan cho biết lệnh cấm có hiệu lực ngay lập tức.

    Tình huống

    Bang Michigan cấm bán thuốc lá điện tử có hương vị, và cơ quan y tế bang nói quy định được áp dụng mà không có thời gian chờ. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Effective immediately" là có hiệu lực ngay, hay gặp trong thông báo chính thức. "Was" lùi thì theo "said", nhưng người đọc vẫn hiểu lệnh cấm đang có hiệu lực.
    B2
  21. 121

    The Senate vote was 52 to 45.

    /ðə ˈsenət voʊt wɑːz 52 tuː 45./

    Kết quả bỏ phiếu tại Thượng viện là 52 phiếu thuận, 45 phiếu chống.

    Tình huống

    Thượng viện Mỹ biểu quyết thử về một hiệp định thương mại tự do, và báo cần ghi số phiếu của hai phía. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nàoTỷ số bỏ phiếu đọc bằng "to", như "52 to 45", giống cách đọc tỷ số thể thao. Tiếng Việt thường nói rõ bao nhiêu phiếu thuận, bao nhiêu phiếu chống.
    A2
  22. 122

    Secretary of State Antony Blinken made an unannounced visit to Afghanistan on Thursday.

    /ˈsekrəˌteri ʌv steɪt ˈæntəni ˈblɪŋkən meɪd æn ˌʌnəˈnaʊnst ˈvɪzɪt tuː æfˈɡænəˌstæn ɑːn ˈθɜːrzˌdeɪ./

    Ngoại trưởng Antony Blinken đã có chuyến thăm không báo trước tới Afghanistan hôm thứ Năm.

    Tình huống

    Nhà ngoại giao hàng đầu của Mỹ bất ngờ xuất hiện ở Kabul mà không hề công bố lịch trình từ trước. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Made a visit to" là cách nói trang trọng của "visited". "Unannounced" là không báo trước, thường dùng cho chuyến đi của quan chức vì lý do an ninh. "Secretary of State" là ngoại trưởng Mỹ, người học hay dịch nhầm thành thư ký nhà nước.
    B1
  23. 123

    Oil prices have fallen to their lowest levels since 2009.

    /ɔɪl ˈpraɪsəz hæv ˈfɑːlən tuː ðer ˈloʊəst ˈlevəlz sɪns 2009./

    Giá dầu đã giảm xuống mức thấp nhất kể từ năm 2009.

    Tình huống

    Cuối năm 2015, giá dầu thô tiếp tục lao dốc và chạm đáy của hơn sáu năm. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Fall to" là giảm xuống tới mức nào, còn "fall by" là giảm bao nhiêu. "Lowest level since" cộng với năm là cụm rất hay gặp trong tin kinh tế, "since" dịch là kể từ.
    B1
  24. 124

    But the negotiations failed to make progress.

    /bʌt ðə nəˌɡoʊʃiˈeɪʃənz feɪld tuː meɪk ˈprɑːˌɡres./

    Nhưng các cuộc đàm phán không đạt được tiến triển nào.

    Tình huống

    Hai bên ngồi lại nhiều vòng nhưng cuối cùng mọi thứ vẫn giậm chân tại chỗ. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Fail to + động từ" là không làm được việc gì, thường dịch là không đạt hoặc không thể. "Make progress" là cụm cố định, người học hay viết "do progress" hay "get progress".
    B1
  25. 125

    The earthquake killed at least 413 people and injured more than 2,500.

    /ðə ˈɜːrθˌkweɪk kɪld æt liːst 413 ˈpiːpəl ənd ˈɪndʒərd mɔːr ðæn 2,500./

    Trận động đất làm ít nhất 413 người chết và hơn 2.500 người bị thương.

    Tình huống

    Ecuador hứng chịu trận động đất mạnh nhất trong nhiều thập niên, và báo cần nêu số người chết lẫn bị thương. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nàoCâu gộp hai động từ "killed" và "injured" chung một chủ ngữ để đưa hai con số. Chủ ngữ là thiên tai nên tiếng Việt chuyển thành làm bao nhiêu người chết.
    B1
  26. 126

    Iran has denied the accusation.

    /ˌɪˈrɑːn hæz dɪˈnaɪd ðə ˌækjəˈzeɪʃən./

    Iran đã bác bỏ cáo buộc này.

    Tình huống

    Mỹ cho rằng Tehran đứng sau các vụ tấn công tàu chở dầu, và phía Iran lên tiếng phản bác. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Deny" là bác bỏ, phủ nhận, tân ngữ đứng ngay sau mà không cần giới từ. "Accusation" là lời cáo buộc, thường dùng trong tin chính trị và pháp lý.
    A2
  27. 127

    Ilion Mayor John Stephens said there will be hard decisions ahead.

    /Ilion ˈmeɪər dʒɑːn ˈstiːvənz sed ðer wɪl biː hɑːrd dɪˈsɪʒənz əˈhed./

    Thị trưởng thị trấn Ilion, ông John Stephens, nói rằng sắp tới sẽ có những quyết định khó khăn.

    Tình huống

    Nhà máy súng lâu đời của một thị trấn ở bang New York sắp đóng cửa, và người đứng đầu chính quyền địa phương thừa nhận chặng đường phía trước không dễ. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Ahead" đứng cuối câu nghĩa là sắp tới, phía trước. Câu giữ "will be" sau "said" mà không lùi thì vì sự việc vẫn ở tương lai.
    B1
  28. 128

    Smoking is also the leading cause of cancer.

    /ˈsmoʊkɪŋ ɪz ˈɔːlsoʊ ðə ˈliːdɪŋ kɑːz ʌv ˈkænsər./

    Hút thuốc cũng là nguyên nhân hàng đầu gây ung thư.

    Tình huống

    Bài về tác hại của thuốc lá nêu thêm rằng trong các tác nhân dẫn đến một căn bệnh nan y, thói quen này đứng đầu. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Leading cause of" là nguyên nhân hàng đầu gây ra, "leading" ở đây nghĩa là đứng đầu. Giới từ đi với "cause" là "of".
    B1
  29. 129

    Another 1,300 are reportedly wounded.

    /əˈnʌðər 1,300 ɑːr rɪˈpɔːrtədli ˈwuːndɪd./

    Theo các nguồn tin, thêm 1.300 người khác bị thương.

    Tình huống

    Giao tranh ở Gaza tiếp diễn, và ngoài số người thiệt mạng, các nguồn tin cho biết còn hơn một nghìn người bị thương. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Another" đi với con số nghĩa là thêm chừng ấy người nữa, dù phía sau là số nhiều. "Reportedly" cho biết con số chưa được kiểm chứng độc lập.
    B1
  30. 130

    The leaders of North and South Korea are set to meet on Friday.

    /ðə ˈliːdərz ʌv nɔːrθ ənd saʊθ ˌkɔːˈriːə ɑːr set tuː miːt ɑːn ˈfraɪdi./

    Lãnh đạo hai miền Triều Tiên dự kiến gặp nhau vào thứ Sáu.

    Tình huống

    Bán đảo Triều Tiên chuẩn bị cho cuộc gặp thượng đỉnh liên Triều đầu tiên sau hơn một thập niên, đã lên lịch vào cuối tuần. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Are set to" là đã được lên kế hoạch, chắc chắn hơn "may" nhưng việc chưa diễn ra. "North and South Korea" là cách gọi gọn hai miền mà không cần lặp "Korea".
    B1
  31. 131

    A report last month by the Pew Research Center might explain why.

    /ə riˈpɔːrt læst mʌnθ baɪ ðə pjuː riˈsɜːrtʃ ˈsentər maɪt ɪkˈspleɪn waɪ./

    Một báo cáo hồi tháng trước của Trung tâm Nghiên cứu Pew có thể giải thích lý do.

    Tình huống

    Các ứng viên tổng thống Mỹ nói nhiều về đức tin, và một khảo sát mới công bố gần đây cho thấy vì sao họ làm vậy. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Might" diễn tả khả năng thấp, dịch là có thể hoặc có lẽ. "Explain why" đứng cuối câu mà không cần mệnh đề phía sau, vì người đọc hiểu là giải thích điều vừa nói.
    B2
  32. 132

    Part of the problem is politics, said Lourdes Mugica.

    /pɑːrt ʌv ðə ˈprɑːbləm ɪz ˈpɑːləˌtɪks, sed lɔːrdz Mugica./

    Một phần vấn đề nằm ở chính trị, bà Lourdes Mugica cho biết.

    Tình huống

    Một nhà sinh vật học Cuba giải thích vì sao việc hợp tác nghiên cứu chim di cư gặp khó, và chỉ ra một nguyên nhân nằm ngoài khoa học. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nàoBáo tiếng Anh hay đặt "said + tên người" ra sau lời dẫn, nhất là khi tên dài. "Part of the problem is" là lối nói thận trọng, chỉ nêu một phần nguyên nhân.
    B2
  33. 133

    The opening ceremony will take place in Rio de Janeiro, Brazil, on August 5.

    /ðə ˈoʊpənɪŋ ˈserəˌmoʊni wɪl teɪk pleɪs ɪn ˈriːoʊ diː dʒəˈneˌroʊ, brəˈzɪl, ɑːn ˈɑːɡəst 5./

    Lễ khai mạc sẽ diễn ra tại Rio de Janeiro, Brazil, vào ngày 5 tháng 8.

    Tình huống

    Thế vận hội mùa hè 2016 sắp bắt đầu, và báo cho biết ngày giờ, địa điểm của nghi thức mở màn. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Opening ceremony" là lễ khai mạc, "closing ceremony" là lễ bế mạc. Câu đặt nơi chốn trước "in", thời gian sau "on", đây là trật tự quen thuộc trong tiếng Anh.
    B1
  34. 134

    There appeared to be no major damage.

    /ðer əˈpɪrd tuː biː noʊ ˈmeɪdʒər ˈdæmədʒ./

    Có vẻ như không có hư hại lớn nào.

    Tình huống

    Sau một sự cố khi hai tàu vũ trụ Gemini tiếp cận nhau trên quỹ đạo, những quan sát ban đầu cho thấy tàu vẫn nguyên vẹn. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"There appeared to be" là có vẻ như có, thể hiện nhận định ban đầu chưa chắc chắn. "Damage" là danh từ không đếm được, không thêm "s" khi nói hư hại.
    B2
  35. 135

    COVID-19 is the disease caused by the new coronavirus.

    /COVID-19 ɪz ðə dɪˈziːz kɑːzd baɪ ðə nuː coronavirus./

    COVID-19 là bệnh do chủng virus corona mới gây ra.

    Tình huống

    Đầu năm 2020, báo cần giải thích cho người đọc tên gọi chính thức của căn bệnh đang lan ra từ Vũ Hán. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Caused by" là do ai hay cái gì gây ra, phân từ quá khứ đứng sau danh từ. Tiếng Việt đảo lại thành do virus gây ra.
    A2
  36. 136

    Thousands of people are expected to attend the memorial events.

    /ˈθaʊzəndz ʌv ˈpiːpəl ɑːr ɪkˈspektəd tuː əˈtend ðə məˈmɔːriəl ɪˈvents./

    Dự kiến hàng nghìn người sẽ dự các sự kiện tưởng niệm.

    Tình huống

    Thành phố Louisville chuẩn bị tiễn đưa huyền thoại quyền anh Muhammad Ali, và ban tổ chức chờ đón đám đông rất lớn. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Are expected to" là dự kiến sẽ, cho biết việc chưa xảy ra. "Attend" là ngoại động từ, nói "attend the events" mà không thêm "to" hay "at".
    B1
  37. 137

    House Speaker Nancy Pelosi accused the president of lengthening the war.

    /haʊs ˈspiːkər ˈnænsi peˈloʊsi əˈkjuːzd ðə ˈprezəˌdent ʌv ˈleŋθənɪŋ ðə wɔːr./

    Chủ tịch Hạ viện Nancy Pelosi cáo buộc tổng thống kéo dài cuộc chiến.

    Tình huống

    Đảng Dân chủ chỉ trích chính sách Iraq của Nhà Trắng, và người đứng đầu Hạ viện nói ông Bush làm cuộc chiến dai dẳng thêm. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Accuse somebody of + V-ing" là cáo buộc ai làm gì, giới từ đi kèm là "of". Người học hay dùng "for" hoặc động từ nguyên mẫu sau "accuse".
    B2
  38. 138

    In other words, a vaccine is not likely to be 100 percent effective.

    /ɪn ˈʌðər wɜːrdz, ə ˌvækˈsiːn ɪz nɑːt ˈlaɪkli tuː biː 100 pərˈsent ɪˈfektɪv./

    Nói cách khác, vắc xin khó có thể hiệu quả 100%.

    Tình huống

    Các chuyên gia y tế nhắc người dân đừng kỳ vọng mũi tiêm phòng COVID sẽ bảo vệ tuyệt đối. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Not likely to" là khó có khả năng, mức chắc chắn thấp hơn "will not". "In other words" là nói cách khác, dùng khi diễn đạt lại ý trước cho dễ hiểu.
    B2
  39. 139

    The Institute of Economics and Peace is a not-for-profit research group based in Australia.

    /ðə ˈɪnstəˌtuːt ʌv ˌekəˈnɑːmɪks ənd piːs ɪz ə nɑːt-fɔːr-ˈprɑːfət riˈsɜːrtʃ ɡruːp beɪst ɪn ɔːˈstreɪljə./

    Viện Kinh tế và Hòa bình là một nhóm nghiên cứu phi lợi nhuận có trụ sở tại Australia.

    Tình huống

    Bài về xung đột và khí hậu dẫn số liệu của một viện nghiên cứu ở Sydney, và cần giới thiệu bản chất tổ chức này. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Not-for-profit" là phi lợi nhuận, viết có gạch nối khi đứng trước danh từ. "Based in" là có trụ sở tại, phân từ đứng sau danh từ.
    B2
  40. 140

    The companies said they were worried about airborne transmission.

    /ðə ˈkʌmpəˌniːz sed ðeɪ wɜːr ˈwɜːrid əˈbaʊt ˈerˌbɔːrn trænˈsmɪʃən./

    Các công ty cho biết họ lo ngại virus lây qua không khí.

    Tình huống

    Nhiều doanh nghiệp Mỹ chần chừ đưa nhân viên trở lại văn phòng giữa đại dịch, vì sợ mầm bệnh lơ lửng trong phòng kín. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Worried about" đi với giới từ "about", người học hay dùng "worried for" với nghĩa này. "Airborne transmission" là lây truyền qua không khí, "airborne" ghép từ "air" và "borne" nghĩa là được mang theo.
    B1
  41. 141

    But, the Argentine Congress approved the deal.

    /bʌt, ðə ˈɑːrdʒənˌtiːn ˈkɑːŋɡrəs əˈpruːvd ðə diːl./

    Tuy vậy, Quốc hội Argentina đã thông qua thỏa thuận.

    Tình huống

    Thỏa thuận cho Trung Quốc đặt trạm không gian ở Argentina gây nhiều tranh cãi, nhưng cơ quan lập pháp nước này vẫn bật đèn xanh. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Approve" với cơ quan lập pháp dịch là thông qua, với cá nhân thì là chấp thuận. Dấu phẩy sau "But" ở đây không bắt buộc, câu báo thường viết liền.
    B1
  42. 142

    More than 70% of the 33,000 North Koreans who have fled to South Korea are women.

    /mɔːr ðæn 70% ʌv ðə 33,000 nɔːrθ ˌkɔːˈriːənz huː hæv fled tuː saʊθ ˌkɔːˈriːə ɑːr ˈwɪmən./

    Hơn 70% trong số 33.000 người Triều Tiên đào thoát sang Hàn Quốc là phụ nữ.

    Tình huống

    Thống kê về những người bỏ trốn khỏi Triều Tiên sang miền Nam cho thấy phần lớn thuộc phái nữ. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nàoChủ ngữ thật là "More than 70%", còn mệnh đề "who have fled to South Korea" bổ nghĩa cho "North Koreans". Động từ "are" chia theo danh từ số nhiều đứng sau "of".
    B2
  43. 143

    The Chinese government rejects these accusations.

    /ðə tʃaɪˈniːz ˈɡʌvərmənt rɪˈdʒekts ðiːz ˌækjəˈzeɪʃənz./

    Chính phủ Trung Quốc bác bỏ những cáo buộc này.

    Tình huống

    Các nhãn hàng thời trang phương Tây bày tỏ lo ngại về chuyện lao động cưỡng bức, và Bắc Kinh lên tiếng gạt đi. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Reject" thể hiện thái độ gạt bỏ hoàn toàn, sắc thái mạnh hơn "deny". Thì hiện tại đơn "rejects" cho biết lập trường này vẫn đang được giữ.
    B1
  44. 144

    Oxfam International is a British aid group.

    /ˈɑːkˌsfæm ˌɪntərˈnæʃənəl ɪz ə ˈbrɪtɪʃ eɪd ɡruːp./

    Oxfam International là một tổ chức viện trợ của Anh.

    Tình huống

    Bài về Hồ sơ Pandora dẫn ý kiến một tổ chức chống đói nghèo có gốc ở Anh, và cần giới thiệu ngắn gọn về họ. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Aid group" là tổ chức viện trợ, báo dùng "group" cho nhiều loại tổ chức phi chính phủ. Tính từ quốc tịch "British" đứng trước, tiếng Việt chuyển ra sau thành của Anh.
    A2
  45. 145

    Yemen's Houthi rebels did not answer requests for comment.

    /ˈjemənz Houthi ˈrebəlz dɪd nɑːt ˈænsər rɪˈkwests fɔːr ˈkɑːment./

    Lực lượng nổi dậy Houthi ở Yemen không trả lời đề nghị bình luận.

    Tình huống

    Một tổ chức nhân quyền tố cáo vụ việc ở biên giới, và khi phóng viên liên hệ nhóm vũ trang ở Yemen thì không nhận được phản hồi. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Requests for comment" là đề nghị bình luận, giới từ đi kèm là "for". Cụm này là cách báo ghi nhận đã liên hệ đối tượng nhưng không có trả lời.
    B1
  46. 146

    The Mekong begins in Tibet.

    /ðə ˈmeɪkɑːŋ bɪˈɡɪnz ɪn təˈbet./

    Sông Mê Kông bắt nguồn từ Tây Tạng.

    Tình huống

    Bài viết về vựa lúa đồng bằng sông Cửu Long giới thiệu nơi khởi đầu của con sông lớn chảy qua sáu nước. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Begin in" dùng cho dòng sông để nói nơi bắt nguồn, tương tự "rise in". Người học hay dùng "begin from", ít tự nhiên hơn trong văn mô tả địa lý.
    A2
  47. 147

    Rio is home to more than six million residents.

    /ˈriːoʊ ɪz hoʊm tuː mɔːr ðæn sɪks ˈmɪljən ˈrezɪdənts./

    Rio là nơi sinh sống của hơn sáu triệu cư dân.

    Tình huống

    Trước Thế vận hội 2016, báo giới thiệu quy mô dân số của thành phố chủ nhà ở Brazil. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Be home to" là nơi có, nơi sinh sống của, dùng cho cả người, loài vật hay công trình. Người học hay dịch cứng thành là nhà của.
    B1
  48. 148

    The images are designed to discourage smoking.

    /ðə ˈɪmədʒəz ɑːr dɪˈzaɪnd tuː dɪˈskɜːrɪdʒ ˈsmoʊkɪŋ./

    Những hình ảnh này được thiết kế nhằm can ngăn việc hút thuốc.

    Tình huống

    Ấn Độ buộc in ảnh cảnh báo cỡ lớn trên vỏ bao thuốc, với mục đích làm người dân ngại châm điếu. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Be designed to" là được tạo ra nhằm mục đích gì. "Discourage" là làm nản lòng hay can ngăn, đi thẳng với danh động từ "smoking".
    B1
  49. 149

    Last month, Ethiopian troops entered Somalia.

    /læst mʌnθ, ˌiːθiˈoʊpiən truːps ˈentərd səˈmɑːliə./

    Tháng trước, quân đội Ethiopia đã tiến vào Somalia.

    Tình huống

    Xung đột ở vùng Sừng châu Phi leo thang khi binh sĩ của một nước láng giềng vượt biên giới vào Somalia từ mấy tuần trước. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Enter" là ngoại động từ nên nói "entered Somalia", người Việt hay thêm "into" thừa. "Troops" luôn ở số nhiều khi chỉ quân lính.
    B1
  50. 150

    Experts say the money promised is not enough.

    /ˈekspərts seɪ ðə ˈmʌni ˈprɑːməst ɪz nɑːt ɪˈnʌf./

    Giới chuyên gia cho rằng số tiền đã cam kết là chưa đủ.

    Tình huống

    Các nước giàu hứa chi tiền giúp nước nghèo chống biến đổi khí hậu, nhưng các nhà nghiên cứu đánh giá khoản này còn thiếu xa. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"The money promised" có phân từ quá khứ đứng sau danh từ, nghĩa là số tiền đã được hứa. Người Việt hay viết "the promised money", cũng đúng nhưng ít gặp hơn trong tin. "Not enough" đứng sau "is" mà không cần thêm danh từ.
    B1
  51. 151

    The demonstrations continued on Thursday.

    /ðə ˌdemənˈstreɪʃənz kənˈtɪnjud ɑːn ˈθɜːrzˌdeɪ./

    Các cuộc biểu tình tiếp diễn vào thứ Năm.

    Tình huống

    Người dân Myanmar xuống đường phản đối quân đội nhiều ngày liền, và đến cuối tuần họ vẫn chưa dừng. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Continued" ở đây là nội động từ, không cần tân ngữ. Báo dùng "on + thứ" cho ngày cụ thể; tiếng Việt nói vào thứ Năm hoặc chỉ hôm thứ Năm.
    A2
  52. 152

    Another reason is the great distance from Syria to Russia.

    /əˈnʌðər ˈriːzən ɪz ðə ɡreɪt ˈdɪstəns frʌm ˈsɪriə tuː ˈrʌʃə./

    Một lý do khác là khoảng cách rất xa từ Syria đến Nga.

    Tình huống

    Ít người tị nạn Syria chọn đến Nga, và bên cạnh rào cản chính sách, báo nêu thêm một yếu tố địa lý. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Another reason is" là cách mở câu để nêu thêm một nguyên nhân. "Distance from A to B" dùng cặp giới từ "from" và "to", người học hay viết "between A to B".
    B1
  53. 153

    But the Security Council has yet to approve the measure.

    /bʌt ðə sɪˈkjʊrəti ˈkaʊnsəl hæz jet tuː əˈpruːv ðə ˈmeʒər./

    Nhưng Hội đồng Bảo an vẫn chưa thông qua biện pháp này.

    Tình huống

    Mỹ đề xuất trừng phạt mới với Triều Tiên, nhưng cơ quan quyền lực nhất của Liên Hợp Quốc chưa bỏ phiếu đồng ý. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Has yet to + động từ" nghĩa là vẫn chưa làm, mang hàm ý việc đó đang được chờ đợi. Người học hay hiểu "yet" là nhưng và dịch ngược nghĩa.
    B2
  54. 154

    From 2018 to 2019, sales increased 32 percent to $11.2 billion.

    /frʌm 2018 tuː 2019, seɪlz ˌɪnˈkriːst 32 pərˈsent tuː $11.2 ˈbɪljən./

    Từ năm 2018 đến 2019, doanh số tăng 32%, lên 11,2 tỷ USD.

    Tình huống

    Thị trường robot bùng nổ, và báo đưa ra mức tăng doanh thu trong một năm cùng tổng giá trị đạt được. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nàoHai con số đi với hai cách nói khác nhau: "increased 32 percent" là mức tăng, "to $11.2 billion" là mức đạt được. Tiếng Anh dùng dấu chấm thập phân, tiếng Việt viết 11,2.
    B2
  55. 155

    Some delegates walked out of the meetings.

    /sʌm ˈdeləˌɡeɪts wɔːkt aʊt ʌv ðə ˈmiːtɪŋz./

    Một số đại biểu đã bỏ ra về giữa các phiên họp.

    Tình huống

    Tại một hội nghị thương mại quốc tế, vài đoàn đại diện không đồng tình nên rời phòng họp trước khi kết thúc. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Walk out of" trong tin là bỏ về để tỏ ý phản đối, nghĩa mạnh hơn "leave". Danh từ "walkout" viết liền chỉ cuộc bỏ về hoặc cuộc đình công.
    B1
  56. 156

    Concerns over the effects of the vote in Greece may have been partly to blame.

    /kənˈsɜːrnz ˈoʊvər ðə ɪˈfekts ʌv ðə voʊt ɪn ɡriːs meɪ hæv bɪn ˈpɑːrtli tuː bleɪm./

    Lo ngại về tác động của cuộc trưng cầu dân ý ở Hy Lạp có thể là một phần nguyên nhân.

    Tình huống

    Chứng khoán châu Á đi xuống, và giới phân tích đoán rằng sự bất ổn quanh lá phiếu của người Hy Lạp có góp phần. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Be to blame" là phải chịu trách nhiệm, là nguyên nhân của một điều xấu. "May have been" là có lẽ đã, chỉ phỏng đoán về quá khứ, nên bản dịch cần giữ chữ có thể.
    B2
  57. 157

    A vote on the measure is set for next week.

    /ə voʊt ɑːn ðə ˈmeʒər ɪz set fɔːr nekst wiːk./

    Cuộc bỏ phiếu về biện pháp này được ấn định vào tuần tới.

    Tình huống

    Quốc hội Anh sắp quyết định về thỏa thuận rời EU, và ngày biểu quyết đã được chốt. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Is set for" là được ấn định vào, thường đi với một thời điểm. "A vote on" dùng giới từ "on" để chỉ nội dung được đem ra bỏ phiếu.
    B1
  58. 158

    Nicotine is a poison found in tobacco.

    /ˈnɪkəˌtiːn ɪz ə ˈpɔɪzən faʊnd ɪn təˈbæˌkoʊ./

    Nicotine là một chất độc có trong thuốc lá.

    Tình huống

    Bài về thuốc lá giải thích rằng hoạt chất gây nghiện chính trong lá thuốc thực chất có độc tính. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Found in" là dạng rút gọn của "which is found in", nghĩa là có trong. Người Việt hay dịch thành được tìm thấy trong, nghe cứng.
    A2
  59. 159

    The extreme heat of Death Valley has killed people in the past.

    /ðə ekˈstriːm hiːt ʌv deθ ˈvæli hæz kɪld ˈpiːpəl ɪn ðə pæst./

    Cái nóng khắc nghiệt ở Thung lũng Chết từng gây tử vong cho nhiều người.

    Tình huống

    Bài du lịch về vùng sa mạc nóng nhất nước Mỹ nhắc du khách rằng nhiệt độ ở đây đã có lần lấy mạng người. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Has killed" đi với "in the past" nói về chuyện đã từng xảy ra và có thể lặp lại. Người Việt hay dùng "killed", làm mất ý cảnh báo cho hiện tại.
    B1
  60. 160

    The Grand Mosque is Islam's holiest site.

    /ðə ɡrænd mɑːsk ɪz ˌɪˈslɑːmz ˈhoʊliɪst saɪt./

    Đại Thánh đường là thánh địa linh thiêng nhất của Hồi giáo.

    Tình huống

    Một tai nạn cần cẩu xảy ra tại Mecca, và báo giải thích vì sao công trình bị ảnh hưởng có ý nghĩa đặc biệt với tín đồ. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Holiest" là dạng so sánh nhất của "holy", nghĩa là linh thiêng nhất. Sở hữu cách "Islam's" dùng được với tên tôn giáo, tổ chức hay quốc gia.
    B1
  61. 161

    The United States has said China has repeatedly violated international promises.

    /ðə juˈnaɪtɪd steɪts hæz sed ˈtʃaɪnə hæz rɪˈpiːtɪdli ˈvaɪəleɪtɪd ˌɪntərˈnæʃənəl ˈprɑːməsəz./

    Mỹ từng tuyên bố rằng Trung Quốc đã nhiều lần vi phạm các cam kết quốc tế.

    Tình huống

    Washington lên tiếng phê phán Bắc Kinh không giữ lời với cộng đồng quốc tế về Hồng Kông, và đây không phải lần đầu. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Has said" ở thì hiện tại hoàn thành cho biết lời tuyên bố đã có từ trước và vẫn còn giá trị. "Repeatedly" đứng giữa trợ động từ và động từ chính, người Việt hay đặt nó ở cuối câu. "Promises" ở đây dịch là cam kết thì hợp giọng báo hơn lời hứa.
    B2
  62. 162

    Liu Pengyu is a spokesperson for the Chinese Embassy in Washington.

    /ljuː Pengyu ɪz ə ˈspoʊkspərsən fɔːr ðə tʃaɪˈniːz ˈembəsi ɪn ˈwɑːʃɪŋtən./

    Lưu Bằng Vũ là người phát ngôn của Đại sứ quán Trung Quốc tại Washington.

    Tình huống

    Bài viết dẫn lời một nhà ngoại giao Trung Quốc ở thủ đô nước Mỹ và cần giới thiệu chức vụ của ông. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Spokesperson" là từ trung tính về giới, dùng thay cho "spokesman" hay "spokeswoman". Đại sứ quán đi với "in + thành phố", người học hay dùng "at".
    B1
  63. 163

    The aircraft reportedly cost about $38 billion.

    /ðə ˈerˌkræft rɪˈpɔːrtədli kɑːst əˈbaʊt $38 ˈbɪljən./

    Số máy bay này được cho là trị giá khoảng 38 tỷ USD.

    Tình huống

    Trung Quốc ký hợp đồng mua hàng trăm máy bay Boeing, và báo đưa ra giá trị thương vụ theo các nguồn tin chưa chính thức. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Reportedly" là theo tin tức, cho biết con số chưa được xác nhận chính thức. "Cost" có dạng quá khứ giống nguyên mẫu. "Aircraft" có số nhiều giống số ít.
    B1
  64. 164

    Russian and local officials have been working to solve the case.

    /ˈrʌʃən ənd ˈloʊkəl əˈfɪʃəlz hæv bɪn ˈwɜːrkɪŋ tuː sɑːlv ðə keɪs./

    Giới chức Nga và chính quyền địa phương lâu nay vẫn đang tìm cách làm sáng tỏ vụ việc.

    Tình huống

    Một nhân viên cứu trợ bị bắt cóc ở vùng Kavkaz, và giới chức các cấp đã mất nhiều tháng tìm lời giải. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nàoHiện tại hoàn thành tiếp diễn "have been working" cho biết việc bắt đầu từ trước và vẫn đang tiếp tục. "Solve the case" là phá án hoặc làm sáng tỏ vụ việc.
    B1
  65. 165

    Japan and North Korea have never had diplomatic relations.

    /dʒəˈpæn ənd nɔːrθ ˌkɔːˈriːə hæv ˈnevər hæd ˌdɪpləˈmætɪk riˈleɪʃənz./

    Nhật Bản và Triều Tiên chưa bao giờ có quan hệ ngoại giao.

    Tình huống

    Tokyo muốn đàm phán với Bình Nhưỡng về những công dân bị bắt cóc, nhưng giữa hai nước chưa từng có kênh bang giao chính thức. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Diplomatic relations" là quan hệ ngoại giao, luôn ở số nhiều. "Have never had" là chưa từng có từ trước tới nay, hiện tại hoàn thành chỉ trạng thái kéo dài đến hiện tại.
    B1
  66. 166

    However, Reuters could not verify this.

    /ˌhaʊˈevər, ˈrɔɪtərz kʊd nɑːt ˈverəˌfaɪ ðɪs./

    Tuy nhiên, Reuters không thể xác minh thông tin này.

    Tình huống

    Một công ty khẳng định họ tái chế phần lớn lốp xe cũ, nhưng hãng tin quốc tế không kiểm chứng được tuyên bố đó. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Verify" là xác minh, kiểm chứng. Báo dùng câu này để cho người đọc biết thông tin chỉ đến từ một phía.
    B1
  67. 167

    The EU is China's largest trading partner.

    /ðə ˈiːˌjuː ɪz ˈtʃaɪnəz ˈlɑːrdʒəst ˈtreɪdɪŋ ˈpɑːrtnər./

    EU là đối tác thương mại lớn nhất của Trung Quốc.

    Tình huống

    Khi bàn về sức ép của châu Âu với Bắc Kinh, báo nhắc đến quy mô buôn bán hàng đầu giữa hai bên. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Trading partner" là đối tác thương mại, "trading" là danh động từ làm tính từ. Sở hữu cách "China's" đứng trước cụm danh từ, tiếng Việt chuyển ra sau thành của Trung Quốc.
    A2
  68. 168

    Critics say many Native Americans were forced to work at the missions.

    /ˈkrɪtɪks seɪ ˈmeni ˈneɪtɪv əˈmerəkənz wɜːr fɔːrst tuː wɜːrk æt ðə ˈmɪʃənz./

    Giới chỉ trích cho rằng nhiều người Mỹ bản địa đã bị ép làm việc tại các khu truyền giáo.

    Tình huống

    Các khu truyền giáo Tây Ban Nha ở California nay là điểm du lịch, nhưng nhiều người nhắc lại quá khứ đen tối của người da đỏ ở đó. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Critics" trong tin là những người chỉ trích, nghĩa rộng hơn nhà phê bình nghệ thuật. "Were forced to + động từ" là bị ép làm gì, người học hay bỏ "to" hoặc dùng "forced doing".
    B1
  69. 169

    More than 1 million people visit Badlands National Park each year.

    /mɔːr ðæn 1 ˈmɪljən ˈpiːpəl ˈvɪzɪt ˈbædˌlændz ˈnæʃənəl pɑːrk iːtʃ jɪr./

    Mỗi năm có hơn 1 triệu lượt người đến thăm Vườn quốc gia Badlands.

    Tình huống

    Một vườn quốc gia ở bang South Dakota với địa hình kỳ lạ thu hút lượng du khách lên tới bảy chữ số mỗi năm. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Visit" là ngoại động từ, nói "visit the park" mà không thêm "to". "Each year" đặt cuối câu, tiếng Việt thường đưa lên đầu thành mỗi năm.
    A2
  70. 170

    Twenty-two journalists were killed in Iraq last year.

    /ˈtwenti-tuː ˈdʒɜːrnələsts wɜːr kɪld ɪn ˌɪˈrɑːk læst jɪr./

    Năm ngoái có 22 nhà báo thiệt mạng ở Iraq.

    Tình huống

    Một tổ chức bảo vệ báo chí công bố số phóng viên mất mạng khi tác nghiệp tại Iraq trong năm vừa qua. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nàoSố đứng đầu câu phải viết bằng chữ, như "Twenty-two", đây là quy tắc chính tả của báo tiếng Anh. "Were killed" là bị giết hay thiệt mạng, dùng bị động khi không nêu thủ phạm.
    B1
  71. 171

    The restrictions took effect Wednesday.

    /ðə riˈstrɪkʃənz tʊk ɪˈfekt ˈwenzdi./

    Các biện pháp hạn chế có hiệu lực từ thứ Tư.

    Tình huống

    Chính quyền Mỹ công bố siết việc xin tị nạn ở biên giới phía nam, và quy định mới được áp dụng ngay giữa tuần. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Take effect" là có hiệu lực, cụm này đi với luật, lệnh hay biện pháp. Báo Mỹ thường bỏ "on" trước thứ trong tuần, nên "took effect Wednesday" vẫn đúng.
    B1
  72. 172

    The main reason is because President Bush said the reductions would hurt the American economy.

    /ðə meɪn ˈriːzən ɪz bɪˈkɔːz ˈprezəˌdent bʊʃ sed ðə riˈdʌkʃənz wʊd hɜːrt ðə əˈmerəkən ɪˈkɑːnəmi./

    Lý do chính là Tổng thống Bush cho rằng việc cắt giảm khí thải sẽ gây hại cho nền kinh tế Mỹ.

    Tình huống

    Mỹ đứng ngoài một hiệp ước khí hậu quốc tế, và báo giải thích rằng Nhà Trắng lo ngại cho tăng trưởng. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nàoVăn chuẩn thường viết "the main reason is that", còn "is because" là lối nói khẩu ngữ vẫn hay gặp trên báo. "Would hurt" là tương lai trong quá khứ, đi sau động từ "said".
    B2
  73. 173

    Iran also condemned the U.S. action.

    /ˌɪˈrɑːn ˈɔːlsoʊ kənˈdemd ðə juː.es. ˈækʃən./

    Iran cũng lên án hành động của Mỹ.

    Tình huống

    Mỹ phóng tên lửa vào căn cứ quân sự Syria, và một đồng minh của Damascus lên tiếng phản đối gay gắt. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Condemn" là lên án, mức phản đối mạnh hơn "criticize". Trong "the U.S. action", "U.S." đóng vai tính từ nên không cần thêm "'s".
    B1
  74. 174

    There is no sign that the Russians targeted Babi Yar on purpose.

    /ðer ɪz noʊ saɪn ðæt ðə ˈrʌʃənz ˈtɑːrɡətɪd Babi Yar ɑːn ˈpɜːrpəs./

    Không có dấu hiệu nào cho thấy quân Nga cố ý nhắm vào khu tưởng niệm Babi Yar.

    Tình huống

    Một quả tên lửa rơi gần khu tưởng niệm nạn nhân Holocaust ở Kyiv, nhưng chưa có bằng chứng phía Nga chủ đích tấn công nơi này. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"There is no sign that" là không có dấu hiệu cho thấy, cách nói thận trọng khi chưa có bằng chứng. "On purpose" là cố ý, đứng cuối câu, tương đương "deliberately".
    B2
  75. 175

    The ID.3 goes on sale in Europe next year.

    /ðə ɪd.3 ɡoʊz ɑːn seɪl ɪn ˈjʊrəp nekst jɪr./

    Mẫu ID.3 sẽ được bán ra tại châu Âu từ năm sau.

    Tình huống

    Volkswagen giới thiệu mẫu ô tô điện mới, và khách hàng châu Âu có thể mua được nó trong năm tới. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Go on sale" là bắt đầu được bán. Hiện tại đơn "goes" dùng cho lịch đã định sẵn trong tương lai, giống cách nói về lịch tàu xe.
    A2
  76. 176

    India is among the world's top tobacco producers.

    /ˈɪndiə ɪz əˈmʌŋ ðə wɜːrldz tɑːp təˈbæˌkoʊ prəˈduːsərz./

    Ấn Độ nằm trong số những nước sản xuất thuốc lá lớn nhất thế giới.

    Tình huống

    Ngành thuốc lá Ấn Độ phản đối quy định in ảnh cảnh báo, và báo giải thích nước này vốn trồng loại cây đó với sản lượng rất lớn. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Among" là nằm trong số, lối nói thận trọng hơn "the top producer" khi không chắc đứng thứ mấy. "Top" đứng trước danh từ nghĩa là hàng đầu.
    B1
  77. 177

    Rai told the AP he could not tell the pictures were not real.

    /ˈrɑːi toʊld ðə ˌeɪˈpiː hiː kʊd nɑːt tel ðə ˈpɪktʃərz wɜːr nɑːt riːl./

    Rai nói với hãng AP rằng anh không nhận ra những bức ảnh đó là giả.

    Tình huống

    Mùa bầu cử ở Ấn Độ, một người dùng mạng xã hội kể với hãng thông tấn Mỹ rằng anh đã tin những tấm ảnh bị chỉnh sửa. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Tell" ở đây có nghĩa là nhận ra hay phân biệt được, như trong "I can't tell the difference". Người học dễ dịch thành kể, làm câu sai nghĩa. "Told the AP" là cách báo ghi nguồn khi nhân vật trả lời phỏng vấn hãng tin.
    B2
  78. 178

    The reason for the difference is not clear.

    /ðə ˈriːzən fɔːr ðə ˈdɪfərəns ɪz nɑːt klɪr./

    Lý do của sự khác biệt này vẫn chưa rõ.

    Tình huống

    Nghiên cứu về giả dược cho thấy kết quả giữa các nhóm bác sĩ chênh lệch nhau, và các tác giả thừa nhận họ chưa giải thích được. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"The reason for" đi với giới từ "for", người học hay dùng "of". "Not clear" ở thì hiện tại cho biết đến nay vẫn chưa có lời giải.
    B1
  79. 179

    The Great Barrier Reef covers about 348,000 square kilometers.

    /ðə ɡreɪt ˈbæriər riːf ˈkʌvərz əˈbaʊt 348,000 skwer kəˈlɑːˌmʌtərz./

    Rạn san hô Great Barrier có diện tích khoảng 348.000 km2.

    Tình huống

    Rạn san hô lớn nhất thế giới ở ngoài khơi Australia rộng gần bằng diện tích nước Đức. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nàoĐộng từ "cover" dùng để nói diện tích, nghĩa là trải rộng trên bao nhiêu. Tiếng Anh dùng dấu phẩy để tách hàng nghìn, còn tiếng Việt dùng dấu chấm.
    A2
  80. 180

    Art experts say the Emperor Augustus was making a victory sign.

    /ɑːrt ˈekspərts seɪ ðə ˈempərər ɑːˈɡʌstəs wɑːz ˈmeɪkɪŋ ə ˈvɪktəri saɪn./

    Các chuyên gia nghệ thuật cho rằng hoàng đế Augustus đang làm dấu hiệu chiến thắng.

    Tình huống

    Một bức tượng La Mã cổ ở Vatican có bàn tay giơ cao, và giới nghiên cứu mỹ thuật giải thích ý nghĩa cử chỉ này. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Experts say" với động từ hiện tại là cách đưa một nhận định chung của giới chuyên môn. "Was making a victory sign" dùng quá khứ tiếp diễn để tả cử chỉ đang diễn ra trong bức tượng, nên dịch là đang làm.
    B1
  81. 181

    Britain returned Hong Kong to China on July 1, 1997.

    /ˈbrɪtən rɪˈtɜːrnd hɔːŋ kɔːŋ tuː ˈtʃaɪnə ɑːn ˌdʒuːˈlaɪ 1, 1997./

    Anh trao trả Hồng Kông cho Trung Quốc vào ngày 1/7/1997.

    Tình huống

    Nhân ngày kỷ niệm chuyển giao, báo nhắc lại thời điểm London chấm dứt hơn 150 năm cai quản thành phố này. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Return something to" là trả lại cho ai, báo Việt quen dùng trao trả. Ngày cụ thể đi với "on", còn năm đứng một mình đi với "in".
    B1
  82. 182

    Last week, Foreign Ministry spokesman Qin Gang defended China's restrictions on Internet use.

    /læst wiːk, ˈfɔːrən ˈmɪnəstri ˈspoʊksmən kɪn ɡæŋ dɪˈfendəd ˈtʃaɪnəz riˈstrɪkʃənz ɑːn ˈɪntərˌnet juːs./

    Tuần trước, người phát ngôn Bộ Ngoại giao Tần Cương đã bênh vực các hạn chế của Trung Quốc đối với việc sử dụng Internet.

    Tình huống

    Bị phương Tây chỉ trích về kiểm duyệt mạng, Bắc Kinh cử người phát ngôn ra giải thích và biện minh cho chính sách của mình. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Defend" trong tin chính trị là bênh vực hay biện hộ cho một chính sách. "Restrictions on" đi với giới từ "on" để chỉ đối tượng bị hạn chế.
    B2
  83. 183

    The company paid more than $33 billion in fines.

    /ðə ˈkʌmpəˌniː peɪd mɔːr ðæn $33 ˈbɪljən ɪn faɪnz./

    Công ty này đã nộp phạt hơn 33 tỷ USD.

    Tình huống

    Sau bê bối gian lận khí thải, hãng xe Đức phải bỏ ra số tiền phạt khổng lồ, vượt mốc ba chục tỷ đô la. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Pay in fines" là nộp phạt, "fines" để số nhiều vì gồm nhiều khoản phạt. Báo Việt viết USD hoặc đô la Mỹ thay cho ký hiệu "$".
    B1
  84. 184

    And in April, the Indian capital New Delhi banned the sale of chewable tobacco.

    /ənd ɪn ˈeɪprəl, ðə ˈɪndiən ˈkæpətəl nuː ˈdeli bænd ðə seɪl ʌv chewable təˈbæˌkoʊ./

    Hồi tháng Tư, thủ đô New Delhi của Ấn Độ đã cấm bán thuốc lá nhai.

    Tình huống

    Ấn Độ đẩy mạnh chống thuốc lá, và thành phố thủ đô ra lệnh cho các cửa hàng ngừng kinh doanh một loại sản phẩm thuốc lá. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Ban the sale of" là cấm bán, danh từ "sale" đi với "of". Cụm "the Indian capital" đứng trước tên thành phố như một lời giới thiệu, tiếng Việt chuyển thành thủ đô New Delhi của Ấn Độ.
    B1
  85. 185

    The Syrian government blames rebel fighters.

    /ðə ˈsɪriən ˈɡʌvərmənt bleɪmz ˈrebəl ˈfaɪtərz./

    Chính phủ Syria đổ lỗi cho lực lượng nổi dậy.

    Tình huống

    Sau một vụ tấn công bằng vũ khí hóa học ở Syria, Damascus chỉ tay về phía phe đối lập vũ trang. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Blame somebody" là đổ lỗi cho ai, còn "blame something on somebody" là đổ lỗi chuyện gì cho ai. Thì hiện tại "blames" cho biết đây là lập trường hiện tại của chính phủ.
    A2
  86. 186

    The Vatican in Rome is the world headquarters of the Roman Catholic Church.

    /ðə ˈvætɪkən ɪn roʊm ɪz ðə wɜːrld ˈhedˌkwɔːrtərz ʌv ðə ˈroʊmən ˈkæθlɪk tʃɜːrtʃ./

    Vatican ở Rome là trụ sở toàn cầu của Giáo hội Công giáo La Mã.

    Tình huống

    Bài giới thiệu kho tàng nghệ thuật ở Vatican mở đầu bằng vai trò tôn giáo của thành quốc nhỏ bé này. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Headquarters" là trụ sở chính, luôn có "s" ở cuối dù chỉ một nơi. Người học hay bỏ "s" và viết "headquarter".
    B1
  87. 187

    One fifth of the country's population is over the age of 65.

    /wʌn fɪfθ ʌv ðə ˈkʌntriz ˌpɑːpjəˈleɪʃən ɪz ˈoʊvər ðə eɪdʒ ʌv 65./

    Một phần năm dân số nước này đã trên 65 tuổi.

    Tình huống

    Hàn Quốc đang già hóa rất nhanh, và báo muốn nêu tỷ lệ người cao tuổi trong dân số. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"One fifth" là một phần năm, phân số tiếng Anh dùng số thứ tự ở mẫu số. "Over the age of 65" là trên 65 tuổi, cụm "the age of" làm câu trang trọng hơn "over 65".
    B1
  88. 188

    At least 169 people have died from the heavy rains.

    /æt liːst 169 ˈpiːpəl hæv daɪd frʌm ðə ˈhevi reɪnz./

    Mưa lớn đã khiến ít nhất 169 người thiệt mạng.

    Tình huống

    Kenya hứng chịu nhiều tuần mưa như trút, và số người tử vong đã vượt mốc 160. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Die from" chỉ nguyên nhân dẫn đến cái chết, với bệnh tật cũng hay dùng "die of". "At least" là ít nhất, báo dùng khi con số còn có thể tăng.
    B1
  89. 189

    President Rafael Correa visited the northeastern town of Portoviejo Monday to see some of the damage.

    /ˈprezəˌdent ˌrɑːfaɪˈel ˈkɔːriə ˈvɪzɪtɪd ðə ˌnɔːrˈθiːstərn taʊn ʌv Portoviejo ˈmʌndi tuː siː sʌm ʌv ðə ˈdæmədʒ./

    Tổng thống Rafael Correa hôm thứ Hai đã đến thị trấn Portoviejo ở đông bắc để thị sát thiệt hại.

    Tình huống

    Sau trận động đất ở Ecuador, nguyên thủ nước này đến một thị trấn bị tàn phá để tận mắt xem tình hình. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"To see" chỉ mục đích của chuyến đi, nên dịch là để. "Damage" là danh từ không đếm được, nói "some of the damage" mà không thêm "s".
    B2
  90. 190

    But Israeli officials say there is no security problem.

    /bʌt ˌɪzˈreɪli əˈfɪʃəlz seɪ ðer ɪz noʊ sɪˈkjʊrəti ˈprɑːbləm./

    Tuy nhiên, các quan chức Israel nói rằng không có vấn đề an ninh nào.

    Tình huống

    Nhiều hãng bay tạm ngừng các chuyến đến Israel vì lo ngại, nhưng chính quyền nước này trấn an rằng mọi thứ vẫn ổn. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nàoCấu trúc "there is no + danh từ" gọn hơn "there is not any" và hay gặp trong tin phủ nhận. "Security" nghiêng về chống tấn công và phá hoại, còn "safety" nghiêng về an toàn trước tai nạn.
    B1
  91. 191

    The strike started on July 13.

    /ðə straɪk ˈstɑːrtɪd ɑːn ˌdʒuːˈlaɪ 13./

    Cuộc đình công bắt đầu từ ngày 13 tháng 7.

    Tình huống

    Diễn viên Hollywood ngừng làm việc để đòi quyền lợi, trong đó có chuyện trí tuệ nhân tạo, và báo cho biết thời điểm họ khởi sự. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Strike" trong tin lao động là đình công, người học hay chỉ biết nghĩa đánh hoặc tấn công. Ngày cụ thể dùng giới từ "on", còn tháng không kèm ngày thì dùng "in".
    A2
  92. 192

    Immigration activists say this is not fair.

    /ˌɪməˈɡreɪʃən ˈæktəvəsts seɪ ðɪs ɪz nɑːt fer./

    Các nhà hoạt động vì người nhập cư nói điều này không công bằng.

    Tình huống

    Mỹ vừa siết quy định xin tị nạn ở biên giới phía nam, và những người đấu tranh cho quyền của di dân lên tiếng phản đối. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Fair" trong tin chính trị là công bằng, người học hay nhầm với nghĩa hội chợ. "Immigration activists" là danh từ ghép, danh từ đứng trước làm chức năng tính từ nên không thêm "'s".
    A2
  93. 193

    Somalia has not had a strong central government for more than 25 years.

    /səˈmɑːliə hæz nɑːt hæd ə strɔːŋ ˈsentrəl ˈɡʌvərmənt fɔːr mɔːr ðæn 25 jɪrz./

    Somalia đã không có một chính quyền trung ương vững mạnh suốt hơn 25 năm.

    Tình huống

    Mỹ trục xuất người Somalia về nước, trong khi quốc gia này nhiều thập niên liền thiếu bộ máy nhà nước đủ sức điều hành. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nàoHiện tại hoàn thành với "for + khoảng thời gian" chỉ tình trạng kéo dài đến nay. Người Việt hay dùng quá khứ đơn "did not have", làm mất ý vẫn còn đúng hiện nay.
    B2
  94. 194

    Journalists say they do the best they can.

    /ˈdʒɜːrnələsts seɪ ðeɪ duː ðə best ðeɪ kæn./

    Các nhà báo nói rằng họ luôn cố gắng hết khả năng.

    Tình huống

    Giới truyền thông bị chỉ trích đưa tin chiến sự thiếu chính xác, và phóng viên đáp lại rằng họ đã cố hết mức có thể. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Do the best they can" là cụm cố định nghĩa cố gắng hết sức, gần với "do their best". Động từ "do" ở hiện tại đơn chỉ việc làm thường xuyên, nên tránh dịch thành đã làm.
    A2
  95. 195

    Lidar is short for Light Detection and Ranging.

    /Lidar ɪz ʃɔːrt fɔːr laɪt dɪˈtekʃən ənd ˈreɪndʒɪŋ./

    Lidar là viết tắt của cụm Light Detection and Ranging.

    Tình huống

    Bài về khảo cổ học giới thiệu một công nghệ quét bằng tia laser và cần giải thích tên gọi của nó từ đâu mà có. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Be short for" là viết tắt hay gọi tắt của, giới từ đi kèm là "for". Người học hay viết "short of", cụm này lại có nghĩa là thiếu.
    A2
  96. 196

    Hundreds of people remain hospitalized.

    /ˈhʌndrədz ʌv ˈpiːpəl rɪˈmeɪn ˈhɑːspɪtəˌlaɪzd./

    Hàng trăm người vẫn đang nằm viện.

    Tình huống

    Sau vụ nổ kho hóa chất ở cảng Thiên Tân, nhiều nạn nhân vẫn chưa thể xuất viện. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Remain" cộng với tính từ là vẫn ở trong tình trạng nào, như "remain hospitalized" hay "remain missing". "Hospitalized" là phân từ của "hospitalize", nghĩa là phải nhập viện.
    A2
  97. 197

    Google did not have any comment on the Reuters story.

    /ˈɡuːɡəl dɪd nɑːt hæv ˈeni ˈkɑːment ɑːn ðə ˈrɔɪtərz ˈstɔːri./

    Google không đưa ra bình luận nào về bài báo của Reuters.

    Tình huống

    Hãng tin Reuters đưa tin một công ty công nghệ can thiệp vào các bài nghiên cứu, và khi được hỏi, công ty này im lặng. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Comment on" là bình luận về điều gì, giới từ "on" đi theo danh từ "comment". "Did not have any comment" là cách nói nhẹ nhàng của "declined to comment".
    B1
  98. 198

    Experts say it could be the world's largest free-standing arch.

    /ˈekspərts seɪ ɪt kʊd biː ðə wɜːrldz ˈlɑːrdʒəst friː-ˈstændɪŋ ɑːrtʃ./

    Các chuyên gia cho rằng đây có thể là vòm đá đứng độc lập lớn nhất thế giới.

    Tình huống

    Một công viên quốc gia ở bang Utah có vòm đá tự nhiên khổng lồ, và giới địa chất cho rằng nó có thể giữ kỷ lục thế giới. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"Could be" là có thể là, mức chắc chắn thấp hơn "is". "Free-standing" là đứng độc lập, không dựa vào vách đá nào.
    B2
  99. 199

    Iranian President Hassan Rouhani criticized the announcement, according to the BBC and Foreign Policy.com.

    /ˌɪˈrɑːniən ˈprezəˌdent həˈsɑːn Rouhani ˈkrɪtəˌsaɪzd ðə əˈnaʊnsmənt, əˈkɔːrdɪŋ tuː ðə ˌbiːbiˈsiː ənd ˈfɔːrən ˈpɑːləsi.kɑːm./

    Theo BBC và Foreign Policy.com, Tổng thống Iran Hassan Rouhani đã chỉ trích thông báo này.

    Tình huống

    Iran lập lực lượng cảnh sát đạo đức mới, và báo dẫn các nguồn quốc tế cho biết người đứng đầu chính phủ nước này không đồng tình. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"According to" đặt ở cuối câu để ghi nguồn tin. Người học hay viết "according to the BBC said", thừa động từ "said".
    B2
  100. 200

    The company said it plans to launch the vehicle in the late 2020s.

    /ðə ˈkʌmpəˌniː sed ɪt plænz tuː lɔːntʃ ðə ˈviːhɪkəl ɪn ðə leɪt 2020es./

    Công ty cho biết họ dự định phóng phương tiện này vào cuối thập niên 2020.

    Tình huống

    Toyota tham gia chế tạo xe tự hành để thám hiểm Mặt Trăng và công bố mốc thời gian dự kiến đưa nó vào không gian. Nhà báo viết thế nào?

    Người bản xứ dùng thế nào"The late 2020s" là những năm cuối của thập niên 2020, còn "the early 2020s" là những năm đầu. "Plans to" chỉ kế hoạch, mức chắc chắn thấp hơn "will".
    B1

Bốn bộ câu giao tiếp: tiếng Anh · tiếng Trung · tiếng Nhật · tiếng Hàn.

Các bộ câu tiếng Anh khác, trong đó có câu thoại phim và câu trong tin tức, nằm ở trang bộ câu tiếng Anh.