Đang tải...

Từ vựng tiếng Anh Cambridge Flyers (A2)

Mức thứ ba của Cambridge YLE. Đồ trên bàn ăn, mùa trong năm và những từ dài hơn mà bé phải đánh vần: butterfly, dinosaur, scissors.

Từ vựng tiếng Anh Cambridge Flyers (A2) gồm 177 từ, kèm phiên âm, nghĩa tiếng Việt và câu ví dụ để bạn thấy từ đó dùng trong tình huống nào.

Số từ vựng:
177
Ngôn ngữ:
tiếng Anh
Trình độ:
A2
Phân loại:
Trình Độ

Mỗi từ trong bộ có những gì

Mỗi mục từ đều có phát âm để nghe, nghĩa tiếng Việt và ít nhất một câu ví dụ. Câu ví dụ là phần quan trọng hơn vẻ ngoài của nó: biết nghĩa của một từ không cho bạn biết từ đó đứng ở đâu trong câu và đi cùng những từ nào, mà đó mới là thứ quyết định bạn có dùng được nó hay không.

Tiến độ được ghi theo tài khoản, nên bạn dừng giữa chừng rồi quay lại hôm sau vẫn đúng chỗ cũ, và đồng bộ giữa website với tiện ích trình duyệt.

Học bộ Cambridge Flyers (A2) thế nào để nhớ lâu

Với 177 từ và nhịp 20 từ mới mỗi ngày, bạn học hết bộ này trong 9 ngày. Con số đó chỉ tính phần gặp từ lần đầu - phần quyết định bạn có giữ được chúng hay không nằm ở những lần ôn sau đó.

Trí nhớ về một từ mới suy giảm nhanh trong vài ngày đầu rồi chậm dần. Ôn lại ngay khi vừa học gần như không thêm được gì vì từ vẫn còn nguyên trong đầu; ôn quá muộn thì phải học lại từ đầu. Thuật toán lặp lại ngắt quãng ghi lại mức độ bạn nhớ từng từ rồi tính ngày đưa nó quay lại đúng lúc bạn sắp quên - chính nỗ lực nhớ ra ấy mới là thứ khắc từ vào trí nhớ dài hạn.

Hệ quả thực tế là mỗi buổi học gồm phần lớn những từ đang chông chênh chứ không phải những từ đã thuộc. Ngoài ra bạn có thể bật chế độ nghe audio để tận dụng lúc đi lại hay nấu ăn - phần nghe giữ cho từ đã học không rơi mất, còn phần ôn chủ động mới là chỗ từ được khắc lại, nên dùng cả hai sẽ hiệu quả hơn chỉ dùng một.

Danh sách từ vựng trong bộ Cambridge Flyers (A2)Bảng tra nhanh 177 từ — bản đầy đủ có lọc và phát âm ở đầu trang.

TừPhiên âm (Anh–Mỹ)Nghĩa tiếng Việt
actor/ˈæktər/diễn viên
airport/ˈerpɔːrt/sân bay
ambulance/ˈæmbjələns/xe cứu thương
artist/ˈɑːrtɪst/hoạ sĩ
astronaut/ˈæstrənɔːt/phi hành gia
bank/bæŋk/ngân hàng
beetle/ˈbiːtl/con bọ cánh cứng
belt/belt/thắt lưng
bin/bɪn/thùng rác
bored/bɔːrd/chán
bracelet/ˈbreɪslət/chiếc vòng tay
break/breɪk/làm vỡ
bridge/brɪdʒ/cây cầu
broken/ˈbroʊkən/bị vỡ, bị hỏng
brush/brʌʃ/chải; đánh (răng)
burn/bɜːrn/cháy
butter/ˈbʌtər/bơ
butterfly/ˈbʌt.ər.flaɪ/con bướm
camel/ˈkæml/con lạc đà
camp/kæmp/cắm trại
castle/ˈkæsl/lâu đài
cave/keɪv/cái hang
cereal/ˈsɪriəl/ngũ cốc ăn sáng
chess/tʃes/cờ vua
chopsticks/ˈtʃɑːpstɪks/đôi đũa
comb/koʊm/cái lược
cooker/ˈkʊkər/bếp nấu
cookie/ˈkʊki/cái bánh quy
costume/ˈkɑːstuːm/bộ đồ hoá trang
crown/kraʊn/chiếc vương miện
cushion/ˈkʊʃn/cái gối tựa
cycle/ˈsaɪkl/đạp xe
dark/dɑːrk/tối
deep/diːp/sâu
delicious/dɪˈlɪʃəs/ngon
desert/ˈdezərt/sa mạc
dinosaur/ˈdaɪnəsɔːr/khủng long
drum/drʌm/cái trống
eagle/ˈiːɡl/con đại bàng
Earth/ɜːrθ/Trái Đất
elbow/ˈelboʊ/khuỷu tay
empty/ˈempti/trống rỗng
engineer/ˌendʒɪˈnɪr/kỹ sư
enormous/ɪˈnɔːrməs/to khổng lồ
envelope/ˈenvəloʊp/phong bì
excited/ɪkˈsaɪtɪd/háo hức
factory/ˈfæktri/nhà máy
fall over/ˈfɔːl oʊvər/ngã nhào
fast/fæst/nhanh
fetch/fetʃ/đi lấy về
finger/ˈfɪŋɡər/ngón tay
finish/ˈfɪnɪʃ/làm xong
fire engine/ˈfaɪər endʒɪn/xe cứu hoả
fire fighter/ˈfaɪər faɪtər/lính cứu hoả
fire station/ˈfaɪər steɪʃn/trạm cứu hoả
flag/flæɡ/lá cờ
flour/ˈflaʊər/bột mì
fog/fɑːɡ/sương mù
follow/ˈfɑːloʊ/đi theo
fork/fɔːrk/cái nĩa
fridge/frɪdʒ/tủ lạnh
full/fʊl/đầy
furry/ˈfɜːri/có lông mềm
gate/ɡeɪt/cái cổng
glove/ɡlʌv/chiếc găng tay
glue/ɡluː/keo dán
golf/ɡɑːlf/môn gôn
gym/dʒɪm/phòng tập thể dục
half/hæf/một nửa
heavy/ˈhevi/nặng
high/haɪ/cao (trên cao)
hill/hɪl/ngọn đồi
honey/ˈhʌni/mật ong
hotel/hoʊˈtel/khách sạn
hurry/ˈhɜːri/vội
husband/ˈhʌzbənd/người chồng
jam/dʒæm/mứt hoa quả
key/kiː/cái chìa khoá
king/kɪŋ/nhà vua
knee/niː/đầu gối
knife/naɪf/con dao
lazy/ˈleɪzi/lười
low/loʊ/thấp
mechanic/məˈkænɪk/thợ sửa máy
mix/mɪks/trộn
museum/mjuˈziːəm/bảo tàng
necklace/ˈnekləs/chiếc vòng cổ
nest/nest/cái tổ chim
noisy/ˈnɔɪzi/ồn ào
ocean/ˈoʊʃn/đại dương
octopus/ˈɑːktəpəs/con bạch tuộc
office/ˈɔːfɪs/văn phòng
olives/ˈɑːlɪvz/quả ô liu
oven/ˈʌvn/lò nướng
path/pæθ/lối đi nhỏ
pepper/ˈpepər/hạt tiêu
photographer/fəˈtɑːɡrəfər/thợ chụp ảnh
pilot/ˈpaɪlət/phi công
pizza/ˈpiːtsə/bánh pizza
planet/ˈplænɪt/hành tinh
police officer/pəˈliːs ɔːfɪsər/công an
police station/pəˈliːs steɪʃn/đồn công an
pond/pɑːnd/cái ao
post office/ˈpoʊst ɔːfɪs/bưu điện
prize/praɪz/phần thưởng
pull/pʊl/kéo
push/pʊʃ/đẩy
puzzle/ˈpʌzl/trò xếp hình
pyjamas/pəˈdʒɑːməz/bộ đồ ngủ
quarter/ˈkwɔːrtər/một phần tư
queen/kwiːn/nữ hoàng
race/reɪs/chạy đua
racing car/ˈreɪsɪŋ kɑːr/xe đua
repair/rɪˈper/sửa chữa
restaurant/ˈrestrɑːnt/nhà hàng
ring/rɪŋ/chiếc nhẫn
rocket/ˈrɑːkɪt/tên lửa
rucksack/ˈrʌksæk/ba lô
salt/sɔːlt/muối
scissors/ˈsɪzərz/cái kéo
sell/sel/bán
shampoo/ʃæmˈpuː/dầu gội đầu
shelf/ʃelf/cái kệ
singer/ˈsɪŋər/ca sĩ
ski/skiː/trượt tuyết
smell/smel/ngửi
snowball/ˈsnoʊbɔːl/quả cầu tuyết
snowboarding/ˈsnoʊbɔːrdɪŋ/môn trượt ván tuyết
snowman/ˈsnoʊmæn/người tuyết
soap/soʊp/xà phòng
soft/sɔːft/mềm
spaceship/ˈspeɪsʃɪp/tàu vũ trụ
speak/spiːk/nói
spoon/spuːn/cái thìa
spotted/ˈspɑːtɪd/có chấm tròn
spring/sprɪŋ/mùa xuân
stadium/ˈsteɪdiəm/sân vận động
stamp/stæmp/con tem
stone/stoʊn/hòn đá
storm/stɔːrm/cơn bão
strawberry/ˈstrɔːberi/quả dâu tây
stream/striːm/con suối
striped/straɪpt/có kẻ sọc
student/ˈstuːdənt/bạn học sinh
study/ˈstʌdi/học bài
sugar/ˈʃʊɡər/đường
suitcase/ˈsuːtkeɪs/cái va li
summer/ˈsʌmər/mùa hè
sunglasses/ˈsʌnɡlæsɪz/kính râm
swan/swɑːn/con thiên nga
swing/swɪŋ/cái xích đu
taste/teɪst/nếm
taxi/ˈtæksi/xe tắc xi
tent/tent/cái lều
theatre/ˈθiːətər/nhà hát
tidy/ˈtaɪdi/gọn gàng
toe/toʊ/ngón chân
torch/tɔːrtʃ/cái đèn pin
tortoise/ˈtɔːrtəs/con rùa cạn
touch/tʌtʃ/chạm vào
trainers/ˈtreɪnərz/giày thể thao
umbrella/ʌmˈbrelə/cái ô
uniform/ˈjuːnɪfɔːrm/bộ đồng phục
untidy/ʌnˈtaɪdi/bừa bộn
violin/ˌvaɪəˈlɪn/đàn vi-ô-lông
volleyball/ˈvɑːlibɔːl/bóng chuyền
waiter/ˈweɪtər/người phục vụ bàn
warm/wɔːrm/ấm
wheel/wiːl/bánh xe
whisper/ˈwɪspər/thì thầm
whistle/ˈwɪsl/huýt sáo
wife/waɪf/người vợ
win/wɪn/thắng
wing/wɪŋ/cái cánh
winter/ˈwɪntər/mùa đông
worried/ˈwɜːrid/lo lắng
yoghurt/ˈjoʊɡərt/sữa chua

Câu hỏi thường gặp

Bộ Cambridge Flyers (A2) có bao nhiêu từ vựng?
Bộ này hiện có 177 từ tiếng Anh, ở trình độ A2. Danh sách được bổ sung dần nên con số có thể tăng theo thời gian.
Học hết bộ này mất bao lâu?
Với 20 từ mới mỗi ngày thì hết 9 ngày để đi qua lượt đầu. Nên giữ nhịp đều hằng ngày thay vì học dồn cuối tuần: lịch ôn tính theo ngày, nghỉ dài là số từ đến hạn dồn thành một đống khiến bạn dễ bỏ luôn.
Có cần học theo đúng thứ tự trong bộ không?
Không bắt buộc, nhưng nên. Từ trong bộ xếp theo mức độ thông dụng nên đi tuần tự đồng nghĩa với việc bạn luôn học những từ có xác suất gặp lại cao nhất trước.
Học xong rồi làm sao để không quên?
Không cần làm gì thêm ngoài việc mở lại phần ôn tập mỗi ngày - những từ đã học sẽ tự quay lại theo lịch giãn dần. Cách củng cố tốt nhất là gặp lại chúng ngoài đời: đọc, nghe nhạc hoặc xem phim có phụ đề song ngữ, nơi từ xuất hiện trong ngữ cảnh bạn không chờ đợi.

Xem toàn bộ danh mục tại trang học từ vựng tiếng Anh.